Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm năm 2024
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 8485 Lượt xem

Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm năm 2024

Phụ cấp kiêm nhiệm là phụ cấp lương cho công chức, viên chức hành chính sự nghiệp, người làm việc trong lực lượng vũ trang và trong doanh nghiệp do vừa làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ vừa giữ hai hay nhiều chức vụ lãnh đạo cùng một lúc nhưng lại mới chỉ được hưởng lương chuyên môn, nghiệp vụ.

Nhằm thực hiện chủ trương của Nhà nước trong vấn đề cắt giảm vấn về nhân sự, tình trạng kiêm nhiệm đã không còn quá xa lạ với tất cả mọi người, nhưng không phải ai trong chúng ta cũng hiểu rõ về hình thức kiêm nhiệm cũng như những phụ cấp của kiêm nhiệm.

Trong bài viết lần này chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung hữu ích xoay quanh câu chuyện về quy định về phụ cấp kiêm nhiệm năm 2024.

Phụ cấp kiêm nhiệm là gì?

Phụ cấp kiêm nhiệm là phụ cấp lương cho công chức, viên chức hành chính sự nghiệp, người làm việc trong lực lượng vũ trang và trong doanh nghiệp do vừa làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ vừa giữ hai hay nhiều chức vụ lãnh đạo cùng một lúc nhưng lại mới chỉ được hưởng lương chuyên môn, nghiệp vụ.

Phụ cấp kiêm nhiệm đối với từng đối tượng cụ thể

Trong nội dung bên dưới, chúng tôi sẽ đề cập tới nội dung quy định về phụ cấp kiêm nhiệm năm 2024

Thứ nhất: Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo

Các đối tượng đang kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo thông qua hình thức bầu cử hoặc bổ nhiệm ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời  được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị khác đã vào biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.

Cũng tương tự phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp trách nhiệm cũng có những điểm tương đồng và bất đồng với phụ cấm kiêm nhiệm. Phụ cấp trách nhiệm là phụ cấp lương cho người lao động vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo hoặc làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao mà chưa được xác định mức lương.

Trong từng thời kỳ, phụ cấp trách nhiệm được quy định áp dụng cho các công việc, chức danh khác nhau với những mức khác nhau, phụ thuộc vào hệ thống các quy định tiền lương của thời kỳ đó. Hiện nay, phụ cấp trách nhiệm trong khu vực nhà nước gồm ba mức: 0.10, 0.20 và 0.30 tính theo lương tối thiểu, áp dụng cho các công việc có mức độ trách nhiệm cao khác nhau, ví dụ như xe cho lãnh đạo, trưởng kho lưu trữ quốc gia.

Theo quy định của pháp luật, 10% là mức phụ cấp kiêm nhiệm mức lương hiện hưởng cộng các loại phụ cấp khác như phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung. Nếu kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cùng một thời gian thì chỉ áp dụng một mức phụ cấp.

Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với lãnh đạo:

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức danh lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.

Cách tính trả phụ cấp:

+ Mức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được xác định bằng công thức như sau:

Mức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác bằng hệ số lương chức vụ hoặc hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có hiện hưởng của người giữ chức lãnh đạo kiêm nhiệm nhân với mức lương tối thiểu chung nhân với 10%.

+ Người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệm cho người đó kể từ tháng dược giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơn vị khác từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo chế độ tài chính hiện hành.

+ Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Thứ hai: Phụ cấp kiêm nhiệm đối với sỹ quan

Theo quy định của Thông tư 25/2007/TT-BQP về thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với sĩ quan kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác do Bộ Quốc phòng ban hành.

Đối với sỹ quan hưởng phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng công thức:

Phụ cấp kiêm nhiệm= 10% mức lương cấp hàm + phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Công thức được xác định:

Mức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh = hệ số lương cấp hàm + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng x mức lương cơ sở x 10%

Cách tính chi tiết đối với phụ cấp kiêm nhiệm

Trong quy định về phụ cấp kiêm nhiệm năm 2024, tại mục III – Thông tư 78/2005/TT-BNV nêu trên, mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đơn vị, cơ quan khác được tính bằng công thức như sau:

Phụ cấp kiêm nhiệm = 10% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chứ vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

Trong đó:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì được tính theo quy định tại Thông tư 02/2005/TT-BNV theo công thức:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo = hệ số x mức lương cơ sở

Lương cơ sở hiện nay theo quy định hiện tại là 1.490.000 đồng.

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP

Phụ cấp thâm niên vượt khung:

Được quy định tại khoản 1 – Điều 6 – Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể, chi tiết tại Thông tư số 04/2005/TT-BNV, theo đó điều kiện để công chức được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bao gồm:

+ Có đủ 03 năm (tức đủ 36 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh.

+ Được xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ của công chức trong cơ quan Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, Kiểm sát tại Nghị quyết số 703/2004/NQ-UBTVQH11.

Về mức hưởng Thông tư số 04/2005/TT-BNV vừa nêu phía trên quy định, công chức được hưởng 05% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh. Từ năm thứ 04 trở đi mỗi năm tính thêm 1% nữa.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như...

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao...

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết...

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi...

Người lao động có được sắp xếp công việc mới khi công ty...

Công ty phá sản sẽ dẫn tới việc chấm dứt hoạt động....

Công ty được chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn...

Công ty được chấm dứt hợp đồng lao động trước thời...

Cách ghi lý do chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động cần phải đảm bảo thời gian báo trước...

Công ty dưới 10 người có phải thành lập công đoàn?

Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện của giai...

Khi nào bắt buộc phải thành lập công đoàn?

Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, và...