Quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
Chào luật sư Hoàng Phi. Tôi tên là Trịnh Đình Quý, quê ở Bắc Giang. Tháng 11/2016, gia đình tôi có tranh chấp với gia đình hàng xóm về lối đi chung đi qua nhà tôi.
Câu hỏi:
Chào luật sư Hoàng Phi. Tôi tên là Trịnh Đình Quý, quê ở Bắc Giang. Tháng 11/2016, gia đình tôi có tranh chấp với gia đình hàng xóm về lối đi chung đi qua nhà tôi. Tôi đã viết đơn đề nghị giải quyết ra ủy ban nhân dân xã nơi tôi đang sinh sống, ủy ban có mời chúng tôi lên hòa giải nhưng chỉ hòa giải qua loa. Vậy quý công ty cho tôi hỏi, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được pháp luật quy định như thế nào? Xin cảm ơn!
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Về trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:
Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai như sau:
1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
– Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
– Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trương hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
– Tố chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Quy định của pháp luật hiện hành về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời, phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường họp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường họp khác. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
Trong trường hợp cần tư vấn luật đất đai thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Phản bội Tổ quốc là gì? Tội phản bội Tổ quốc theo Bộ luật Hình sự
Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử...
Có được xây nhà trên đất trồng cây hay không?
Tôi có một câu hỏi mong nhận được sự giải đáp như sau: tôi có một mảnh đất trồng cây đã lâu năm rồi, bây giờ mảnh đất đó cũng đã cằn cỗi, trồng cây cũng không có lợi nhuận, gia đình tôi có nhu cầu xây thêm nhà trên đó. Vậy tôi cứ xây lên như vậy có được không? Phải làm thủ tục gì? Tôi xin cảm...
Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Nếu hợp đồng lao động bị Tòa án nhân dân tuyên bố vô hiệu toàn bộ, sẽ xử lý bằng cách: quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động được giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp hợp động lao động vô hiệu toàn phần do người ký hợp đồng lao động sai thẩm quyền thì hai bên ký lại....
Có áp dụng hình phạt tiền đối với người chưa thành niên phạm tội không?
Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng. Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật quy...
Luật sư tư vấn luật hình sự miễn phí qua Email
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn luật hình sự miễn phí, xin vui lòng gửi đề nghị tư vấn, thắc mắc pháp lý đến địa chỉ Email:...
Xem thêm