Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Những trường hợp không phải xin phép, không phải trả thù lao?
  • Chủ nhật, 20/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 670 Lượt xem

Những trường hợp không phải xin phép, không phải trả thù lao?

Việc bảo hộ quyền tác giả đối với sưu tập dữ liệu không bao hàm chính các tư liệu đó, không gây phương hại đến quyền tác giả của chính tư liệu đó.

Khách hàng quan tâm đến quy định pháp luật về quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu như thế nào? Những trường hợp không phải xin phép, không phải trả thù lao? Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao?

Để có được câu trả lời vui lòng theo dõi bài viết với tiêu đề: Quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu.

Nội dung quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu

a) Người làm công việc đạo diễn, biên kịch, quay phim, dựng phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế âm thanh, ánh sáng, mỹ thuật trường quay, thiết kế đạo cụ, kỹ xảo và các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm điện ảnh được đặt tên cho tác phẩm, đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.

Được bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả. Người làm công việc đạo diễn, biên kịch, biên đạo múa, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế âm thanh, ánh sáng, mỹ thuật sân khấu, thiết kế đạo cụ, kỹ xảo và các công việc khác có tính sáng tạo đối với tác phẩm sân khấu được hưởng các quyền nhân thân và tài sản của một tác giả.

b) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu là chủ sở hữu các quyền công bố tác phẩm hoặc cho người khác công bố tác phẩm và các quyền tài sản khi làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn tác phẩm trước công chúng, sao chép tác phẩm, phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm, truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính”.

c) Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh có nghĩa vụ trả tiền nhuận bút, thù lao và các quyền lợi vật chất khác theo thỏa thuận với đạo diễn, biên kịch, quay phim, sáng tác âm nhạc, thiết kế mỹ thuật, thiết kế âm thanh, ánh sáng, mỹ thuật trường quay, thiết kế đạo cụ.

Quyền tác giả của chương trình máy tính, tác giả sưu tập dữ liệu theo quy định tại Điều 22 Luật SHTT: Chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng các lệnh, các mã, lược đổ hoặc bất kỳ dạng nào khác, khi gắn vào một phương tiện mà máy tính đọc được, có khả năng làm cho máy tính thực hiện được một công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể.

Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.

Sưu tập dữ liệu là tập hợp có tính sáng tạo thể hiện ở sự tuyển chọn, sắp xếp các tư liệu dưới dạng điện tử hoặc dạng khác.

Việc bảo hộ quyền tác giả đối với sưu tập dữ liệu không bao hàm chính các tư liệu đó, không gây phương hại đến quyền tác giả của chính tư liệu đó.

d) Việt Nam là một đất nước có nền văn hóa dân gian hình thành và lưu truyền hàng ngàn năm lịch sử. Có nhiều truyện cổ tích, nhiều câu tục ngữ, ca dao, dân ca được nhân dân sáng tác trong cuộc sống lao động, trong khắc phục thiên tai, trong tình cảm lứa đối, tình yêu, trong khổ đau và mất mát, khát vọng và yêu thương… Đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian, quyền tác giả được quy định tại Điều 23 Luật SHTT.

Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian là sáng tạo tập thể trên nền tảng truyền thống của một nhóm hoặc các cá nhân nhằm phản ánh khát vọng của cộng đồng, thể hiện tương xứng đặc điểm văn hóa và xã hội của họ, các tiêu chuẩn và giá trị được lưu truyền bằng cách mô phỏng hoặc bằng cách khác. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian bao gồm: Truyện, thơ, câu đố; Điệu hát, làn điệu âm nhạc; Điệu múa, vở diễn, nghi lễ và các trò chơi; Sản phẩm nghệ thuật đồ hoạ, hội hoạ, điêu khắc, nhạc cụ, hình mẫu kiến trúc và các loại hình nghệ thuật khác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức vật chất nào.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật SHTT, thì tổ chức, cá nhân khi sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian phải dẫn chiếu xuất xứ của loại hình tác phẩm đó và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực của tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian. | e) Quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học (Điều 24 Luật SHTT).

Việc bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này do Chính phủ quy định cụ thể.

Những trường hợp không phải xin phép, không phải trả thù lao

Theo quy định tại Điều 25 Luật SHTT, các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao:

a) Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân;

b) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;

c) Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;

d) Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;

đ) Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;

e) Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;

g) Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;

h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;

i) Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị,

k) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm trong các trường hợp trên không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm; tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân, trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại.

Riêng tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình và chương trình máy tính không được sao chép.

Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao 

a) Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng. Mức nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.

– Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để phát sóng không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng theo quy định của Chính phủ.

b) Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm.

c) Việc sử dụng tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh.

->>>> Tham khảo thêm: Tác giả là gì ?

->>>> Tham khảo thêm: Tác phẩm là gì ?

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Sử dụng kiểu dáng công nghiệp trước khi nộp đơn có được bảo hộ không?

Điều kiện để được cấp bảo hộ với kiểu dáng công nghiệp là phải: Có tính mới, sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp và có hiệu lực trong thời gian 05 năm kể từ ngày nộp đơn....

Phạm vi bảo hộ sáng chế như thế nào?

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự...

TM là gì?

TM là ký hiệu viết tắt từ từ trademark (nhãn hiệu), TM là dấu hiệu để thông báo với bên thứ 3 liên quan đến việc sản phẩm này đã được đăng ký nhãn hiệu và đang trong quá trình chờ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn...

Có được ủy quyền cho người khác nộp đơn đăng ký nhãn hiệu không?

Đơn đăng ký nhãn hiệu cách gọi khác của hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, là những giấy tờ, tài liệu do cá nhân, tổ chức chuẩn bị nhằm đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét, ghi nhận là chủ sở hữu nhãn hiệu, có các quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu theo quy định pháp...

Thời hạn bảo bộ nhãn hiệu bao lâu?

Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu là bao lâu? Hãy cùng Chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để có ngay câu trả...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi