Những điểm mới cần lưu ý về Luật phí và lệ phí 2015
Những điểm mới cần lưu ý về Luật phí và lệ phí 2015
Những điểm mới cần lưu ý về Luật phí và lệ phí 2015
Luật Phí và lệ phí đã được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 25/11/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Luathoangphi.vn xin được điểm lại những điểm mới cần lưu ý về Luật phí và lệ phí 2015 qua bài viết dưới đây, mời các bạn cùng tham khảo.
Sau gần 13 năm áp dụng vào thực tế cuộc sống, Pháp lệnh phí và lệ phí 2001 đã thấy rõ nhiều bất cập, hạn chế. Luật phí và lệ phí 2015 được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế trên.
Là một đạo luật quan trọng, là bước ngoặt mới cũng như tạo hành lang pháp lý mới đầy đủ và đồng bộ hơn trong việc quản lý phí, lệ phí. Luật phí và lệ phí 2015 có một số điểm mới đáng chú ý như sau:
Quy định cụ thể phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Theo quy định Luật áp dụng đối với các đối tượng liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí gồm:
- Cơ quan nhà nước (bao gồm cả cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài)
- Đơn vị sự nghiệp công lập
- Tổ chức
- Cá nhân
Luật phí và lệ phí 2015 quy định về Danh mục phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí.
Như vây, phạm vi điều chỉnh theo Luật phí và lệ phí 2015 cụ thể hóa về Danh mục phí, lệ phí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí.
Danh mục phí, lệ phí
Nhằm khuyến khích thực hiện xã hội hóa, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, tạo sự cạnh tranh để phục vụ tốt hơn nữa cho các nhu cầu của nhân dân cả nước, một số khoản phí trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí 2001 được chuyển sang cơ chế giá. Trong đó, một số dịch vụ mặc dù đã chuyển sang cơ chế giá nhưng nhà nước vẫn cần quản lý giá như thủy lợi phí; phí Chợ; phí sử dụng đường bộ; phí trông giữ xe…
Như vậy, theo quy định tại danh mục phí, lệ phí được ban hành kèm theo luật này sẽ bao gồm 213 khoản phí, 103 khoản lệ phí và 17 dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá. Dưới đây danh mục 17 sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá:
Quy định về miễn, giảm phí, lệ phí
Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm:
- Trẻ em;
- Hộ nghèo;
- Người cao tuổi;
- Người khuyết tật;
- Người có công với cách mạng;
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
- Một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Các đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án sẽ do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Nội dung quản lý, sử dụng phí, lệ phí
Việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí đã được cụ thể hóa trong luật và đảm bảo thống nhất với Luật ngân sách nhà nước 2015.
Đối với việc thu quản lý, sử dụng phí:
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Số tiền phí được khấu trừ và được để lại được sử dụng như sau:
Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;
Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.
Đối với việc thu quản lý, sử dụng lệ phí:
Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Công văn 5083/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 5083/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh...
Thông tư 44/2021/TT-BTC khung giá nước sạch sinh hoạt
Ngày 18/06/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 44/2021/TT-BTC quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh...
Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13
Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong: Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước; Quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên; Hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của tổ chức, hộ gia đình, cá...
Thông tư Số 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên
Thông tư Số 152 /2015/TT-BTC hướng dẫn về đối tượng chịu thuế; Người nộp thuế; Căn cứ tính thuế; Miễn, giảm thuế tài nguyên và tổ chức thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và một số Điều của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ hướng dẫn...
Xem thêm