Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Người lao động có được nghỉ trong giờ làm việc không?
  • Thứ ba, 14/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 634 Lượt xem

Người lao động có được nghỉ trong giờ làm việc không?

Về mặt sinh học lao động, sau khoảng thời gian làm việc liên tục, do người lao động phải tập trung cao độ để thực hiện việc làm nên sức lao động dần giảm sút, mệt mỏi tăng lên, năng suất lao động thấp hơn.

Quy định về Nghỉ trong giờ làm việc theo Bộ luật lao động mới nhất

Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc

1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. 

Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.

2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. 

Tư vấn về Nghỉ trong giờ làm việc theo Bộ luật lao động mới nhất

Về mặt sinh học lao động, sau khoảng thời gian làm việc liên tục, do người lao động phải tập trung cao độ để thực hiện việc làm nên sức lao động dần giảm sút, mệt mỏi tăng lên, năng suất lao động thấp hơn. Vì thế, để giúp người lao động có thời gian thư giãn thần kinh, cơ bắp, thực hiện công việc có hiệu quả và thực tế pháp luật lao động các nước trên thế giới cũng quy định, BLLĐ ở các thời kỳ đều quy định thời gian nghỉ trong giờ làm việc

Thời gian nghỉ trong giờ làm việc được hiểu là khoảng thời gian người lao động tạm dừng thực hiện công việc để nghỉ ngơi, ăn uống hoặc thực hiện các nhu cầu cần thiết khác nhằm hồi phục sức lao động sau đó lại tiếp tục làm việc. So với quy định của BLLĐ năm 2012 thì quy định trong BLLĐ năm 2019 đã có sự thay đổi. 

BLLĐ năm 2012, tại Điều 108 quy định: “1) Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc. 2) Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm vic”. Cụ thể quy định này, khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn: “Thời gian nghỉ giữa giờ làm việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 108 của BLLĐ được coi là thời giờ làm việc áp dụng trong ca liên tục 08 giờ trong điều kiện bình thường hoặc 06 giờ trong trường hợp được rút ngắn. Thời điểm nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động quyết định”.

Thực tế thực hiện tại nhiều doanh nghiệp trong thời gian qua đã có các cách hiểu không thống nhất về “thời gian làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ” để thời gian được nghỉ “tính vào thời giờ làm việc”. Từ đó, nhiều doanh nghiệp đã “lách luật” bằng cách tổ chức lao động theo các phương án làm việc trong ca không liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ để không tính thời gian nghỉ này (30 phút đối với cả ngày và 45 phút đối với ca đêm) là thời giờ làm việc cho người lao động. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến tranh chấp lao động, thậm chí đình công tại nhiều doanh nghiệp trong thời gian qua.

Để khắc phục bất cập nêu trên, BLLĐ năm 2019 đã quy định rõ: Nếu người lao động có thời gian làm việc ban ngày theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục này được tính vào thời giờ làm việc. Còn nếu người lao động làm việc không theo ca liên tục dù đủ từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục này không được tính vào thời giờ làm việc.

Tương tự, trường hợp người lao động làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục và được tính vào thời giờ làm việc nếu đủ điều kiện làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên. Nếu người lao động làm việc ban đêm, nhưng không làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên, thì dù được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục, nhưng thời gian nghỉ này không tính vào thời giờ làm việc. 

Như vậy, quy định mới trong BLLĐ năm 2019 chặt chẽ và rõ ràng hơn, tạo ra cách hiểu thống nhất cho các doanh nghiệp, từ đó bảo đảm tốt hơn quyền lợi được nghỉ trong giờ làm việc cho người lao động. 

Ngoài thời gian nghỉ nêu trên, khoản 2 Điều 109 còn quy định người sử dụng lao động tùy vào điều kiện cụ thể của đơn vị, bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao khác và ghi vào nội quy lao động.

Như vậy, cũng như các quy định khác về quyền lợi, pháp luật chỉ xác định ở mức tối thiểu, còn các mức thời gian nghỉ khác hoàn toàn do người sử dụng lao động quyết định. Tuy nhiên có ý kiến cho rằng, các đợt nghỉ ngắn nên do người sử dụng lao động thỏa thuận, thương lượng với tổ chức đại diện người lao động thương lượng tập thể và ghi trong thỏa ước lao động tập thể thay vì người sử dụng lao động quy định và ghi trong nội quy lao động như hiện nay sẽ bảo đảm tốt hơn quyền và lợi ích của người lao động. 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi