Trang chủ Kiến thức pháp luật Giấy phép doanh nghiệp Cấp Giấy phép lao động Miễn giấy phép lao động là gì? Trường hợp miễn giấy phép lao động 2024?
  • Thứ bẩy, 13/07/2024 |
  • Cấp Giấy phép lao động |
  • 2533 Lượt xem

Miễn giấy phép lao động là gì? Trường hợp miễn giấy phép lao động 2024?

Miễn giấy phép lao động là cụm từ chỉ lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc trường hợp mà không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động

Miễn giấy phép lao động là cụm từ được quan tâm hiện nay đối với những người lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo đó, các vấn đề cũng được quan tâm ở đây là những trường hợp nào được miễn giấy phép lao động, khi xác định cá nhân thuộc trường hợp này thì phía bên người lao động, người sử dụng lao động cần phải làm thủ tục gì?

Dưới đây, chúng tôi – Luật Hoàng Phi sẽ cùng các bạn tìm hiểu những nội dung trên theo quy định pháp luật mới nhất về các vấn đề liên quan miễn giấy phép lao động.

Miễn giấy phép lao động là gì?

Miễn giấy phép lao động là cụm từ chỉ lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc trường hợp mà không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động.

Các trường hợp được miễn giấy phép lao động

Theo căn cứ tại Bộ luật lao động, điều 7 của nghị định số 152/2020/NĐ-CP, trong đó có quy định chi tiết về trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc vào đối tượng phải cấp giấy phép lao động – hay chính là các trường hợp miễn giấy phép lao động, cụ thể như sau:

Thứ nhất: Các trường hợp người lao động là người nước ngoài quy định cụ thể tại  khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động:

3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

Thứ hai: Các trường hợp quy định tại điều 7 nghị định số 152/2020/NĐ-CP

1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.

12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Thủ tục miễn giấy phép lao động như thế nào?

Khi thuộc các trường hợp miễn giấy phép lao động, Quý vị lưu ý làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP như sau:

Thứ nhất: Về hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a. Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP;

b. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP;

c. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;

d. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;

đ Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Các giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ trên đây là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

Thứ hai: Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Thứ ba: Về cách thức tiến hành

– Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.

Các trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP những trường hợp sau đây không phải thủ tục xác nhận miễn Giấy phép lao động mà chỉ cần báo cáo cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

– Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

– Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

– Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH với vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Là Chủ tịch hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần với vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.

– Làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm. 

– Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.

Với các trường hợp trên phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Xử phạt không có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người lao động, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt theo các khoản 3, 4 và 5 Điều 31 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật;

b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực.

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc tại Việt Nam nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Trên đây là nội dung cụ thể  mới nhất về miễn giấy phép lao động, các trường hợp miễn giấy phép lao động và khi được miễn giấy phép lao động thì có phải làm gì không? Mọi thắc mắc chưa rõ ràng hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ xin miễn giấy phép lao động bạn có thể liên hệ trực tiếp tới bộ phận của Luật Hoàng Phi theo hotline 0981 378 999 hoặc liên hệ theo email: lienhe@luathoangphi.vn để được giải đáp nhanh chóng nhất.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.9990981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài của nhà thầu?

Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt...

Trường hợp nào người lao động nước ngoài không cần giấy phép lao động?

Ngoài các trường hợp phải có Giấy phép lao động, một số trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không cần có giấy phép lao...

Tra cứu giấy phép quảng cáo mỹ phẩm ở đâu?

Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm là xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Sở Y tế), cho phép nội dung quảng cáo sản phẩm mỹ phẩm được sử dụng trên các phương tiện nhằm giới thiệu đến công...

Người lao động nước ngoài làm việc cho hai công ty thì có cần hai giấy phép lao động không?

Người lao động nước ngoài sẽ được cấp hai giấy phép lao động khi làm việc tại hai công ty khác nhau khi nộp đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp...

Thủ tục Gia hạn Giấy phép lao động mới nhất 2024

Theo quy định của Pháp luật Việt Nam, Giấy phép lao động sẽ phải được gia hạn trước 01 tháng tính đến ngày Giấy phép lao động hết hạn. Luật Hoàng Phi tư vấn thủ tục gia hạn giấy phép lao động tại Việt...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi