Ly hôn xong xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?
Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Giấy xác nhận độc thân là gì?
Giấy xác nhận độc thân là văn bản, giấy tờ hành chính xác nhận tình trạng hôn nhân của một cá nhân. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất 2023 ban kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
Giấy chứng nhận độc thân dùng để làm gì?
Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng vào mục đích đăng ký kết hôn và mục đích khác. Trong đó:
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản hành chính bắt buộc phải có khi đi đăng ký kết hôn (cả bên nam và bên nữ)
– Phải có giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi mua bán, chuyển nhượng đất đai, tài sản.
Theo đó, Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, do cả hai vợ chồng cùng định đoạt, sử dụng. Kể cả khi sổ đỏ không ghi tên của cả hai vợ chồng thì căn nhà/đất đai vẫn được xác định là tài sản chung. Vì vậy, khi mua bán, chuyển nhượng nhà, đất đai, người bán và người mua cần có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân) để kiểm tra họ có đang trong trong mối quan hệ hôn nhân với người khác hay không, nghĩa là có người đồng sở hữu phần tài sản này khi thực hiện mua bán, chuyển quyền tài sản cho người khác hay không?
– Cần có giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi vay vốn ngân hàng
Cụ thể tại Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định những nghĩa vụ về tài sản trong đó có việc vay vốn ngân hàng trong thời kỳ hôn nhân nhằm phục vụ cho cuộc sống gia đình thì cả vợ và chồng đều có chung nghĩa vụ trả nợ. Như vậy, khi vay vốn ngân hàng, các ngân hàng luôn yêu cầu bên vay cung cấp giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân nhằm xác định tình trạng hôn nhân của người đi vay. Qua đó, xác minh những cá nhân có trách nhiệm trả nợ khoản vay cho ngân hàng.
Ly hôn xong xin giấy xác nhận độc thân ở đâu?
Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
Như vậy, ly hôn xong có thể xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú.
Trường hợp không có nơi thường trú nhưng có nơi đăng ký tạm trú thì xin giấy chứng nhận độc thân ở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú.
Lưu ý: Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trên được áp dụng cho công dân Việt Nam, cả công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Giấy chứng nhận độc thân có giá trị sử dụng bao nhiêu tháng?
Tại Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:
Điều 23. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.
Như vậy, giấy chứng nhận độc thân có giá trị sử dụng 06 tháng kể từ ngày cấp.
Trên đây là một số chia sẻ của công ty Luật Hoàng Phi về: Ly hôn xong xin giấy xác nhận độc thân ở đâu? Khách hàng theo dõi nội dung bài viết, có vướng mắc khác vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6557 để được hỗ trợ nhanh chóng, tận tình.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Mức án phí ly hôn mới nhất 2025
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ly hôn bao gồm ly hôn thuận tình và ly hôn đơn...
Cách xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng
Bố tôi có mua một mảnh đất rộng 560 mét vuông và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ mang tên ông trước khi lấy mẹ kế. Hai năm trước bố tôi mất và có di chúc để lại toàn bộ lô đất trên cho tôi nhưng con của mẹ kế tôi đòi chia thừa kế theo pháp luật lô đất trên. Vậy tôi xin hỏi, lô đất trên có bị chia thừa kế theo pháp luật...
Chồng có được giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn?
Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Chồng có được giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi ly...
Bố tôi mất, để lại cho tôi một mảnh đất. Tôi muốn dùng mảnh đất này đứng ra bảo đảm cho bạn tôi vay tiền tại ngân hàng thì có cần có sự đồng ý của vợ tôi không? Vợ tôi có phải cùng đứng ra bảo đảm trong hợp đồng thế chấp với ngân hàng...
Tố cáo bạo hành gia đình ở đâu?
Bạo hành gia đình là những hành vi xã hội lên án và pháp luật cũng có những chế tài xử lý. Vậy tố cáo bạo hành gia đình ở...
Xem thêm