Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Loại Hợp đồng nào bắt buộc phải công chứng, chứng thực 2024?
  • Thứ sáu, 29/12/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1131 Lượt xem

Loại Hợp đồng nào bắt buộc phải công chứng, chứng thực 2024?

Các hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực là các loại hợp đồng liên quan đến nhà ở, liên quan đến quyền sử dụng đất, thừa kế và di chúc.

Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Trường hợp pháp luật có quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, thì bắt buộc chủ thể thực hiện đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Vậy theo quy định hiện nay những Hợp đồng nào bắt buộc phải công chứng, chứng thực? Hợp đồng không bắt buộc phải thực hiện công chứng? Khách hàng quan tâm những nội dung trên vui lòng tham khảo nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi.

Pháp luật quy định những hợp đồng nào phải công chứng, chứng thực?

Thứ nhất: Các loại hợp đồng liên quan đến nhà ở

Theo quy định tại Điều 122 Luật nhà ở năm 2014, các loại hợp đồng sau bắt buộc phải công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn gồm:

– Hợp đồng mua bán nhà ở

– Hợp đồng tặng cho nhà ở;

– Hợp đồng đổi nhà ở;

– Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở;

– Hợp đồng thế chấp nhà ở;

– Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

Lưu ý: trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng,

Thứ hai: Các loại hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013, thì các loại hợp đồng sau bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực:

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

– Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

– Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Lưu ý: Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực

Thứ ba: Các loại văn bản thừa kế và di chúc

–  Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự, áp dụng theo điểm c khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013.

– Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự, áp dụng theo khoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực áp dụng theo khoản 3 Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015.

– Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài, trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực, áp dụng theo Khoản 4 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015.

– Di chúc miệng được người làm chứng ghi chép lại: Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng áp dụng theo khoản 5 Điều 630 BLDS năm 2015.

Thứ tư: Các loại hợp đồng liên quan đến bất động sản:

– Hợp đồng tặng cho Bất động sản: Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật, áp dụng theo Khoản 1 Điều 459 BLDS 2015

– Hợp đồng trao đổi tài sản, Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định, áp dụng theo Khoản 2 Điều 455 Bộ luật dân sự 2015.

Những hợp đồng nào về nhà đất không bắt buộc phải công chứng?

Khi đã trả lời được cho câu hỏi Hợp đồng nào bắt buộc phải công chứng, chứng thực chắc chắn nhiều Khách hàng quan tâm đến những hợp đồng về nhà đất không bắt buộc phải công chứng mà do các bên tự thoả thuận với nhau. Cụ thể những hợp đồng đó là:

– Hợp đồng về quyền sử dụng đất bao gồm các loại hợp đồng:

+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất,

+ Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản

– Hợp đồng về nhà ở, bao gồm:

+ Tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

+ Mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

+ Mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư.

+ Góp vốn bằng nhà ở mà có 1 bên là tổ chức

+ Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở.

–  Hợp đồng kinh doanh bất động sản:

+ Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng;

+ Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng;

+ Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng;

+ Hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

+ Hợp đồng chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án bất động sản.

Trình tự, thủ tục công chứng nhà đất khi thực hiện giao dịch như thế nào?

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu công chứng

Các bên chuyển nhượng, tặng cho phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu không sẽ từ chối yêu cầu công chứng.

Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng thì công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ:

– Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung theo quy định.

Bước 2: Thực hiện công chứng

Các bên có hợp đồng soạn trước

– Công chứng viên phải kiểm tra dự thảo hợp đồng

+ Nếu đáp ứng được yêu cầu thì chuyển sang đoạn tiếp theo.

+ Nếu không đúng hoặc có vi phạm thì yêu cầu sửa, nếu không sửa thì từ chối công chứng.

Các bên không soạn hợp đồng trước

– Các bên yêu cầu tổ chức công chứng soạn thảo hợp đồng theo sự thỏa thuận của các bên.

– Người yêu cầu công chứng đọc lại toàn bộ hợp đồng để kiểm tra và xác nhận vào hợp đồng.

– Người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng, phải ký trước mặt công chứng viên.

– Công chứng viên yêu cầu các bên xuất trình bản chính các giấy tờ có trong hồ sơ để đối chiếu.

– Ghi lời chứng, ký và đóng dấu.

* Thời hạn công chứng: Không quá 02 ngày làm việc, với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về Hợp đồng nào bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Khách hàng quan tâm nội dung bài viết, có vướng mắc chưa hiểu rõ vui lòng phản hồi trực tiếp để nhân viên hỗ trợ.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã nào?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ thắc mắc: Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã...

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào?

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào? Khi có thắc mắc này, Quý vị đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài...

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không?

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không? Khi có thắc mắc này, Quý vị có thể tham khảo nội dung bài viết này của chúng...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi