Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Không mang giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền 2024?
  • Thứ ba, 02/01/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2475 Lượt xem

Không mang giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền 2024?

Tương tự như xe ô tô, pháp luật cũng đưa ra quy định về mức xử phạt đối với người điều khiển xe máy không mang giấy phép lái xe tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Giấy phép lái xe được coi là một trong những vật bất ly thân của người lái xe khi đi đường. Tuy nhiên, vì một lý do nào đó bạn quên không mang nó. Vậy trong trường hợp Không mang giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền? Có bị giữ xe lại hay không? Cùng Luật Hoàng Phi giải đáp thắc mắc trên trong nội dung bài viết dưới đây.

Lỗi không mang giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông như sau:

Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này.”

Theo đó, giấy phép lái xe được xác định là một trong các loại giấy tờ xe, người tham gia điều khiển phương tiện bắt buộc phải mang theo. Nếu không sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Vậy Không mang giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền? Tùy thuộc vào loại xe mà người điều khiển là xe máy hay ô tô hay loại xe nào khác thì người có vi phạm sẽ bị xử phạt với mức phạt khác nhau, cụ thể như sau:

1/ Phạt đối với xe ô tô

Mức phạt đối với người điều khiển xe ô tô không mang giấy phép được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Điều 21.Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

Mặt khác, tại điểm c khoản 8 Điều này quy định: “c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;”.

Như vậy, cảnh sát giao thông được phạt người điều khiển xe ô tô không mang giấy phép lái xe khi đáp ứng các điều kiện:

– Người điều khiển xe (không bắt buộc là chủ sở hữu) không mang giấy phép lái xe khi bị kiểm tra;

– Không thuộc trường hợp có giấy phép lái xe quốc tế và không mang giấy phép lái xe quốc gia.

Mức phạt sẽ từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng, mức cụ thể tùy thuộc vào mức độ vi phạm.

2/ Phạt đối với xe máy

Tương tự như xe ô tô, pháp luật cũng đưa ra quy định về mức xử phạt đối với người điều khiển xe máy không mang giấy phép lái xe. Tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

Tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này cùng quy định: “Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;”

Điều kiện để phạt tiền với hành vi không mang giấy phép lái xe máy bao gồm:

– Người điều khiển xe máy không mang giấy phép lái xe;

– Không thuộc vào các trường hợp loại trừ trách nhiệm giống như phạt với ô tô.

Mức phạt đối với xe máy là từ 100.000 đến 200.000 đồng. Có thể thấy mức phạt đối với hành vi không mang giấy phép lái xe khi điều khiển xe máy sẽ thấp hơn một nửa so với phạt đối với ô tô.

Một lưu ý quan trọng là pháp luật quy định phạt vi phạm đối với người điều khiển phương tiện chứ không phải áp đặt đối với chủ sở hữu xe. Nhiều trường hợp mượn xe của người khác để tham gia giao thông và bị kiểm tra hành chính thì phát hiện không mang theo giấy phép lái xe. Lúc này người đang điều khiển vẫn bị phạt theo quy định như bình thường.

Qua phân tích ở trên, chúng ta có thể dễ dàng trả lời câu hỏi Không mang giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền?

Không mang giấy phép lái xe có bị giữ xe không?

Nhiều người thắc mắc vậy khi đã bị phạt tiền do không mang giấy phép lái xe thì liệu cảnh sát giao thông có được quyền giữ lại xe hay không?

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

[…]3. Đối với trường hợp tại thời điểm kiểm tra, người điều khiển phương tiện không xuất trình được một, một số hoặc tất cả các giấy tờ (Giấy phép lái xe, Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) theo quy định, xử lý như sau:

a) Người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với người điều khiển phương tiện về hành vi không có giấy tờ (tương ứng với những loại giấy tờ không xuất trình được), đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ phương tiện về những hành vi vi phạm tương ứng quy định tại Điều 30 Nghị định này và tạm giữ phương tiện theo quy định;

b) Trong thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, nếu người vi phạm xuất trình được các giấy tờ theo quy định thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ đối với người điều khiển phương tiện (không xử phạt đối với chủ phương tiện);

c) Quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm mới xuất trình được hoặc không xuất trình được giấy tờ theo quy định thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các hành vi vi phạm đã ghi trong biên bản vi phạm hành chính.

Theo quy định trên, trong thời gian đến giải quyết vụ việc mà người vi phạm không xuất trình được giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông sẽ ra Quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy phép lái xe. Còn nếu bị quá thời hạn mà mới xuất trình hoặc vẫn không xuất trình được thì được xác định có hành vi không có giấy phép lái xe.

Như vậy khi người điều khiển phương tiện vi phạm không mang giấy phép lái xe thì cảnh sát giao thông được quyền tạm giữ phương tiện. Thời hạn tạm giữ là 07 ngày tính từ ngày tạm giữ hoặc tối đa 30 ngày nếu vụ việc phức tạp, cần thêm thời gian xác minh.

Chính vì vậy, không mang giấy phép lái xe sẽ bị giữ xe lại trong 07 ngày hoặc tối đa 30 ngày tùy từng trường hợp.

Mức phạt không mang giấy phép lái xe có gì khác với phạt không có giấy phép lái xe?

Hành vi không mang giấy phép lái xe và không có giấy phép lái xe hoàn toàn khác nhau.

Về bản chất, không mang giấy phép tức là đã có giấy phép nhưng vì do nào đó như quên không mang theo người. Còn không có giấy phép tức là chưa được cấp hoặc đã để mất…. nên không còn giấy phép nữa.

Về mức phạt, theo các quy định hiện hành thì mức phạt đối với lỗi không mang giấy phép lái xe bị xử phạt nhẹ hơn so với lỗi không có giấy phép lái xe. Ví dụ: Người điều khiển xe máy không có giấy phép lái xe bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1,2 triệu đồng, trong khi không mang giấy phép xe máy chỉ bị phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc Không mang giấy phép lái xe phạt bao nhiêu tiền? để bạn đọc tham khảo. Hy vọng chúng ta tham gia giao thông đúng quy định để xây dựng trật tự xã ổn định và an toàn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã nào?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ thắc mắc: Mã ngành nghề kinh doanh quán cà phê là mã...

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào?

Mã ngành nghề kinh doanh dịch vụ spa là mã nào? Khi có thắc mắc này, Quý vị đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài...

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không?

Thỏa thuận góp vốn có cần lập vi bằng không? Khi có thắc mắc này, Quý vị có thể tham khảo nội dung bài viết này của chúng...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi