Cấu thành tội phá thai trái phép theo quy định Bộ luật hình sự
Phá thai trái phép được hiểu là hành vi hủy bỏ thai nhi (dưới bất kỳ hình thức nào thông thường là hình thức nạo thai) ở người phụ nữ nhưng không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc số ca nạo phá thai trái phép ở nước ta ngày càng gia tăng ví dụ như trường hợp phá thai do chưa sẵn sàng kết hôn, do có thai ngoài ý muốn,…Những trường hợp phá thai trái phép này thì sẽ bị xử lý ra sao, bài viết dưới đây sẽ tư vấn chi tiết hơn về Cấu thành tội phá thai trái phép theo quy định Bộ luật hình sự.
Tội phá thai trái phép là gì theo quy định Bộ luật hình sự
Phá thai trái phép được hiểu là hành vi hủy bỏ thai nhi (dưới bất kỳ hình thức nào thông thường là hình thức nạo thai) ở người phụ nữ nhưng không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
Theo quy định tại Điều 316 – Bộ luật hình sự về tội phá thai trái phép như sau:
Điều 316. Tội phá thai trái phép
1. Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Tư vấn về tội phá thai trái phép theo quy định Bộ luật hình sự
Thứ nhất: Các yếu tố cấu thành tội phá thai trái phép
Mặt khách quan: Mặt khách quan của tội phạm này có các dấu hiệu sau:
– Về hành vi: Có hành vi thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác. Được thể hiện như thực hiện phá thai ở những nơi không được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ sở không có giấy phép thực hiện việc phá thai…
– Dấu hiệu khác
Người thực hiện hành vi nêu trên dẫn đến hậu quả là gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe của người khác (xem giải thích tương tựở tội vi phạm các quy định về điều khiến giao thông đường bộ) hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính vê hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.
Khách thể:
Hành vi nêu trên xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác.
Mặt chủ quan:
Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.
Chủ thể:
Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
Thứ hai: Khung hình phạt tội phá thai trái phép
Mức hình phạt của tội phạm này được chia thành ba khung, cụ thể như sau:
– Khung một (khoản 1).
Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
– Khung hai (khoản 2).
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.
– Khung ba (khoản 3).
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.
– Hình phạt bổ sung (khoản 4)
Ngoài việc bị áp dụng một trong các hình phạt chính nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể ngưòi phạm tội còn có thể bị: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới theo Bộ luật hình sự mới nhất
Xâm phạm quyền bình đẩng của phụ nữ, được hiểu là hành vi dùng vũ lực hoặc hành vi nghiêm trọng khác cản trở phụ nữ tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, khoa học, văn hoá, xã...
Xóa án tích có được lấy chồng công an không?
Việc nam nữ kết hôn với người trong lực lượng công an nhân dân phải tuân thủ các quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và quy chế riêng của ngành Công...
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 100 triệu đi tù bao nhiêu năm?
Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 100 triệu đi tù bao nhiêu...
Quy định về miễn hình phạt theo Bộ luật hình sự mới nhất
Người phạm tội có thể được miễn hình phạt nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 của Bộ luật hình sự mà đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức được miễn trách nhiệm hình sự....
Xem thêm
