Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Dân sự Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?
  • Thứ tư, 28/02/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 106 Lượt xem

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát lại.

Vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020.
Lập vi bằng là việc Thừa phát lại sử dụng giác quan của mình để ghi nhận lại sự thật khách quan.

Nội dung của Vi bằng gồm những gì?

Nội dung của vi bằng được quy định chi tiết cụ thể tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:

– Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng;

– Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

– Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng;

– Họ, tên người tham gia khác (nếu có);

– Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

– Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;

– Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu).

Lưu ý:

– Vi bằng phải được lập bằng tiếng Việt

– Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.

– Kèm theo vi bằng có thể có các tài liệu chứng minh; trường hợp tài liệu chứng minh do Thừa phát lại lập thì phải phù hợp với thẩm quyền, phạm vi theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

Vi bằng có giá trị pháp lý không?

 Căn cứ quy định tại Điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP Tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại quy định về giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

Điều 36. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng

1. Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 của Nghị định này.

2. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

3. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Như vậy, Văn phòng thừa phát lại chỉ ghi nhận lại hành vi trao đổi, giao dịch tiền, giao nhận giấy tờ chứ không chứng thực quan hệ giao dịch mua bán tài sản. Vi bằng không có chức năng như công chứng, chứng thực, công chứng chứng thực việc giao dịch mua bán tài sản; Vi bằng không thay thế các văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

Việc lập vi bằng được thực hiện theo đúng trình tự thủ tục do Nhà nước quy định sẽ xác nhận giao dịch của các bên tại thời điểm lập và được coi là chứng cứ tại Tòa án nếu có tranh chấp xảy ra. Như vậy, vi bằng chỉ có giá trị chứng cứ và được Tòa án ghi nhận, đây là đặc điểm cho thấy việc lập vi bằng sẽ có thể giảm thiểu rủi ro pháp lý khi tham gia các giao dịch.

Nên lập vi bằng khi nào?

Pháp luật cũng quy định rõ những trường hợp nào nên lập và không được phép lập vi bằng. Đối với các trường hợp nên lập vi bằng thì cơ quan, tổ chức. doanh nghiệp, cá nhân nên lập vi bằng trong các trường hợp sau:

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận về hiện trạng của những công trình đang được thi công.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận về hiện trạng của những loại tài sản trước khi bị cơ quan tiến hành thu hồi đất.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận về hiện trạng của các tài sản trước khi bị tiến hành cưỡng chế thi hành án.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận hiện trạng của tài sản trước khi bị Ngân hàng tiến hành thu giữ tài sản để phục vụ xử lý nợ.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận các hành vi nói xấu hay vu khống, bịa đặt trên mạng xã hội

– Lập vi bằng để củng cố hơn nữa những chứng cứ để tiến hành giao nộp cho Tòa án.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận việc giao nhận tiền hoặc giao nhận tài sản khi tiến hành mua nhà đất.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận việc thỏa thuận những nội dung liên quan đến mua bán tài sản.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận những hành vi dẫn đến gây thiệt hại tài sản hoặc tình hình hiện trạng tài sản.

– Lập vi bằng về nhà đất.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận các thông tin về website, hình ảnh trên mạng internet.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận việc vi phạm bản quyền, nhãn hiệu

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận những thỏa thuận của vợ chồng hoặc trong gia đình.

– Lập vi bằng nhằm mục đích ghi nhận, xác nhận về việc vi phạm những điều khoản của hợp đồng dẫn đến gây thiệt hại.

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 328 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định đặt cọc là việc một bên (sau đây được gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây được gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây được gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Hình thức của hợp đồng đặt cọc không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, do đó phụ thuộc vào yêu cầu của các chủ thể trong hợp đồng đặt cọc. Đối với hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, hiện nay, các văn bản pháp luật cũng không yêu cầu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất phải được công chứng, chứng thực.

Đồng thời, tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại có quy định những trường hợp không được lập vi bằng, trong đó không có quy định trường hợp giao tiền đặt cọc mua nhà không thuộc trường hợp cấm lập vi bằng.

Như vậy hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất hoàn toàn có thể thực hiện lập vi bằng được, chỉ cần khi lập vi bằng đặt cọc mua bán nhà đất phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật nói chung và các quy định về lập vi bằng nói riêng.

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát lại. Đây là sự kiện có thật, đã diễn ra, là nguồn chứng cứ để cho Toà án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và là căn cứ để thực hiện các giao dịch giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mua nhà vi bằng có làm sổ hồng được không?

Vi bằng không có giá trị thay thế cho hợp đồng được công chứng, chứng thực. Việc mua nhà bằng cách lập vi bằng là không Đúng với quy định của pháp...

Vi bằng nhà đất có giá trị bao lâu?

Hiện nay, pháp luật không có quy định về thời hạn giá trị sử dụng của vi bằng. Tuy nhiên, bản chất khi lập vi bằng được hiểu lập là để ghi nhận sự kiện, hành vi có thật bởi chủ thể có thẩm quyền do Nhà nước quy định và được đăng ký tại Sở Tư...

Mua xe trả góp có cần bằng lái không?

Với hình thức mua xe trả góp, người mua có thể dễ dàng sở hữu một chiếc xe mà không cần có sẵn quá nhiều...

Không có giấy phép lái xe có đăng ký xe được không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, người mua xe hoàn toàn có quyền thực hiện các thủ tục đăng ký xe máy và pháp luật cũng không quy định bất kỳ độ tuổi cụ thể nào mới có thể được đứng tên xe. Do vậy, Ngay cả khi bạn chưa có bằng lái, bạn vẫn có thể thực hiện đăng ký xe bình...

Phí công chứng hợp đồng thuê nhà hết bao nhiêu tiền?

Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 thì việc thuê nhà bắt buộc phải lập thành hợp đồng nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trừ khi các bên có nhu...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi