Trang chủ Văn bản pháp luật Công văn 13306/BTC-CST
  • Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Văn bản pháp luật |
  • 364 Lượt xem

Công văn 13306/BTC-CST

Công văn 13306/BTC-CST năm 2017 về phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2017. Nội dung chi tiết mời các bạn tham khảo để biết thêm về hướng dẫn mới về phí duy trì tên miền quốc gia “.vn”.

Công văn 13306/BTC-CST năm 2017 về phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2017. Nội dung chi tiết mời các bạn tham khảo để biết thêm về hướng dẫn mới về phí duy trì tên miền quốc gia “.vn”.

BỘ TÀI CHÍNH
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13306/BTC-CST

V/v phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam)

Trả lời công văn số 386/VNNIC ngày 22/6/2017 của Trung tâm Internet Việt Nam đề nghị hướng dẫn về phí duy trì tên miền quốc gia “.vn”, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Trường hợp khách hàng đã nộp phí duy trì tên miền quốc gia “.vn” cho nhiều năm

– Theo Thông tư số 189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia và địa chỉ Internet của Việt Nam (có hiệu lực từ 10/01/2011 đến 31/12/2016) và Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 (thay thế Thông tư số 189/2010/TT-BTC và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam, mức phí duy trì tên miền quốc gia “.vn” được tính theo năm. Theo đó, trường hợp khách hàng đã nộp phí cho nhiều năm thì thời điểm phải nộp tiếp theo được xác định là tròn số năm mà khách hàng đã nộp kể từ lần nộp phí trước.

– Do mức phí duy trì tên miền quốc gia “.vn” quy định tại Thông tư số 208/2016/TT-BTC giảm so với mức phí quy định tại Thông tư số 189/2010/TT-BTC, vì vậy:

+ Trường hợp đã nộp phí trước ngày 01/01/2017, khách hàng được sử dụng thêm một số năm tương ứng với số tiền chênh lệch giữa mức thu cũ và mức thu mới (cơ quan thu phí không phải hoàn lại số tiền chênh lệch thừa).

Ví dụ: Ngày 23/6/2016, khách hàng nộp phí duy trì tên miền cho 02 năm (từ ngày 23/6/2016 – 22/6/2018) là: 2 x 350.000 đồng = 700.000 đồng. Theo đó, đến ngày 23/6/2018 sẽ được xác định là ngày thu phí tiếp theo của tên miền này. Số tiền phí duy trì tên miền được xác định như sau:

Năm thứ nhất (23/6/2016 – 22/6/2017), số tiền phí duy trì tên miền phải nộp là 350.000 đồng (theo Thông tư số 189/2010/TT-BTC);

Năm thứ hai (23/6/2017-22/6/2018), số tiền phí duy trì tên miền phải nộp là 250.000 đồng (theo Thông tư số 208/2016/TT-BTC), số tiền chênh lệch là 350.000-250.000 = 100.000đ.

Số tiền chênh lệch thừa này được chuyển vào số phí phải nộp của kỳ tiếp theo.

+ Trường hợp nộp phí sau ngày 01/01/2017, khách hàng thực hiện duy trì tên miền thì nộp phí duy trì theo mức thu quy định tại Thông tư số 208/2016/TT-BTC.

2. Trường hợp đăng ký thêm các khối địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam

Tại mục II Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư số 208/2016/TT-BTC quy định các mức thu phí tương ứng với các mức sử dụng khối địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam. Theo đó, trường hợp khách hàng đã nộp phí duy trì theo mức đang sử dụng nhưng sau đó lại đăng ký chuyển vùng địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam sang mức sử dụng cao hơn thì phải trả phần chênh lệch giữa hai mức phí sử dụng cho số tháng còn được duy trì hoạt động của năm đã nộp phí.

Bộ Tài chính trả lời để Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) được biết./.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Cục Thuế Tp. Hà Nội;
  • Tổng cục Thuế;
  • Vụ Pháp chế;
  • Website Bộ Tài chính (để đăng tải);
  • Lưu: VT, Vụ CST (CST5). (11)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

Thuộc tính văn bản: Công văn 13306/BTC-CST

Số hiệu13306/BTC-CST
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vực, ngànhThuế – Phí – Lệ Phí, Công nghệ thông tin
Nơi ban hànhBộ Tài chính
Người kýVũ Thị Mai
Ngày ban hành04/10/2017
Ngày hiệu lực04/10/2017

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số...

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 quy định biện pháp giảm mức tiêu thụ rượu, bia; biện pháp quản lý việc cung cấp rượu, bia; biện pháp giảm tác hại của rượu, bia; điều kiện bảo đảm cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia; quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại của rượu,...

Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết Luật Hộ tịch

Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết Luật Hộ tịch là nội dung được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này. Mời Quý vị theo...

Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội ban hành Luật lý lịch tư pháp số...

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp tới Quý đôc giả thông tin Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm...

Xem thêm