Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Đất đai – Nhà ở Các khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ năm 2024
  • Thứ năm, 09/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2079 Lượt xem

Các khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ năm 2024

Theo quy định hiện hành, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định

Xin cấp sổ đỏ là một thủ tục hành chính được nhiều người dân đặc biệt quan tâm. Để giải đáp những thắc về trình tự thủ tục, các khoản tiền phải nộp, mời quý bạn đọc đến với bài viết Các khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ 2024 của chúng tôi.

Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là tên thường gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Khoản 16 điều 3 Luật đất đai 2013 đã giải thích rất cụ thể về loại giấy tờ này. Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các hộ gia đình, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 100, điều 101 Luật đất đai.

– Trường hợp 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định có một trong các giấy tờ sau được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ, chẳng hạn sổ mục kê đất, sổ kiến điền,… Các loại giấy tờ này được quy định cụ thể tại điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều khoản của Luật đất đai.

Lưu ý: Trường hợp giấy tờ đó ghi tên người khác, thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.nếu đất không có tranh chấp.

– Trường hợp 2: Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

(1)  Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ nêu trên, phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hộ khẩu thường trú tại địa phương

+ Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

(2) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Để hiểu rõ các khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ 2024, mời quý bạn đọc đến với phần tiếp theo của bài viết.

Các khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ

Theo quy định hiện hành, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định, bao gồm:

+  Tiền sử dụng đất

Các trường hợp dưới đây phải nộp tiền sử dụng đất khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

(1) Khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.

(2) Khi được Nhà nước giao đất.

Thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, người

Ngoài ra, nếu thuộc 02 trường hợp dưới đây mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp theo quy định:

– Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận.

– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận.

+  Lệ phí trước bạ

Theo Điều 6 và Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tyw 13/2022/TT-BTC Giá trị đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá trị đất tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành

Trong đó:

+ Diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan thuế theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai”.

+ Giá một mét vuông đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

+  Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC.

+  Phí thẩm định hồ sơ

Phí thẩm định được quy định tại điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC. Theo đó, Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Thông qua bài viết Các khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ năm 2024 đã giúp Quý vị có được những thông tin hữu ích. Nếu Quý bạn đọc còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ Tổng đài 1900 6557 để được tư vấn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất trong những trường hợp nào?

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định và tiến hành thu hồi lại quyền sử dụng đất đã trao cho người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về đất...

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giao đất đối với những đối tượng nào?

Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi...

Trường hợp nào không được cưỡng chế thu hồi đất?

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện quy định tại Luật đất đai...

Chuyển đổi đất vườn sang đất ở hết bao nhiêu tiền?

Như vậy UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) quyết định cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận được đơn và thửa đất xin chuyển thuộc khu vực được phép...

Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị không?

Luật đất đai quy định giấy tờ chuyển nhượng đất phải được công chứng chứng thực. Vậy Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi