Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội 3 năm được bao nhiêu tiền?

Bảo hiểm xã hội 3 năm được bao nhiêu tiền?

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.

Hiện nay, đa số người lao động đều đã và đang tham gia bảo hiểm xã hội. Chính vì vậy, có khá nhiều người lao động thắc mắc và mong muốn tìm hiểu về số tiền bảo hiểm mình đóng sẽ rút được bao nhiêu tiền. Một trong những câu hỏi phổ biến đó là Bảo hiểm xã hội 3 năm được bao nhiêu tiền?

Hiểu được thắc mắc này, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến bạn đọc các thông tin liên quan và trả lời cho câu hỏi bảo hiểm xã hội 3 năm được bao nhiêu tiền?

Bảo hiểm xã hội là gì?

Tại Khoản 1 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định khái niệm bảo hiểm xã hội như sau:

“ Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.

Có thể thấy bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh vô cùng hữu ích và quan trọng đối với người lao động. Việc đóng bảo hiểm xã hội giúp người lao động được đảm bảo các quyền lợi trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Trong đó, Bảo hiểm xã hội gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội được quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

“ 1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;”.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

+ 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

+ 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

+ Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Cách tính bảo hiểm xã hội một lần

Theo điều 19 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, số tiền bảo hiểm xã hội 1 lần được tính theo công thức sau:

Mức hưởng = (1.5 x Mbqtl x Thời gian đóng BHXH trước 2014) + (2 x Mbqtl x Thời gian đóng BHXH sau 2014)

Chú thích:

+ Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

+ Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Thông thường, với trường hợp mức lương do người sử dụng lao động quyết định thì:

Mbqtl = (Số tháng đóng BHXH x Tiền lương tháng đóng BHXH x Mức điều chỉnh hàng năm)/ Tổng số tháng đóng BHXH

Điều 2 Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động:

Năm Trước 1995 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Mức điều chỉnh 5,01 4,25 4,02 3,89 3,61 3,46 3,52 3,53 3,40 3,29 3,06 2,82 2,62 2,42
Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
Mức điều chỉnh 1,97 1,84 1,69 1,42 1,30 1,22 1,18 1,17 1,14 1,10 1,06 1,03 1,00 1,00

Bảo hiểm xã hội 3 năm được bao nhiêu tiền?

Để biết được Bảo hiểm xã hội 3 năm được bao nhiêu tiền? chúng ta căn cứ theo các công thức đã nêu ở phần trên và áp dụng vào các con số thực tế. Tùy vào mức bình quân tiền lương của từng người mà tính ra số tiền bảo hiểm xã hội 3 năm sẽ nhận được.

Có thể tham khảo ví dụ sau đây:

Giả thiết với trường hợp anh B tham gia bảo hiểm từ tháng 5/2017 đến hết tháng 4/2019:

Từ tháng 05/2017 – 12/2017, mức lương của anh B là 5.000.000 đồng/tháng.

Từ tháng 01/2018 – 12/2018, mức lương của anh B là 6.000.000 đồng/tháng.

Từ tháng 01/2019  – 12/2019, mức lương của anh B là 6.500.000 đồng/tháng.

Từ tháng 01/2020 – 04/2020, mức lương của anh B là 7.000.000 đồng/tháng.

Ta thấy, tổng thời gian tham gia bảo hiểm của anh B là 3 năm (chẵn). Mức bảo hiểm xã hội anh B sẽ nhận được là:

Mức bình quân tiền lương = {(8  x 5.000.000 x 1, 1) + (12 x 6.000.000 x 1,06) + (12 x 6.500.000  x 1,03) + (4 x 7.000.000  x 1,00)} : 36 = 6.351.667 đồng/tháng

=> Mức bảo hiểm 1 lần anh B nhận được = 2 x 6.351.667 x 3 = 38.110.000 đồng.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Bảo hiểm xã hội 3 năm được bao nhiêu tiền?  Hy vọng các thông tin này hữu ích và giúp bạn giải đáp thắc mắc.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội để nghỉ việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con...

Xin giấy nghỉ ốm ở trạm y tế như thế nào?

Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là loại giấy được cấp khi người lao động nghỉ ốm, tuy nhiên, không phải trường hợp nghỉ ốm nào cũng được cấp giấy chứng nhận, việc cấp giấy chứng nhận nghỉ ốm phải tuân theo quy định của pháp...

Bảo hiểm xã hội 6 năm được bao nhiêu tiền?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã...

Giấy nghỉ hưởng BHXH có thời hạn bao lâu?

Thời gian Người lao động được hưởng chế độ ốm đau được quy định dựa trên điều kiện Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở...

Thứ 7 có xin giấy nghỉ ốm được không?

Khoản 1 Điều 25 Luật BHXH năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đang tham gia BHXH là: “Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y...

Doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm bao lâu sẽ bị thanh tra?

Ngày 30/5/2019, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số 618/QĐ-BHXH ban hành Mẫu Thông báo kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp – Mẫu C12-TS....

Thời gian giải quyết chế độ thai sản 2022

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) nộp cho cơ quan...

Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ y tế

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động, nguyên nhân của bệnh nghề nghiệp là do tác hại thường xuyên và lâu dài của điều kiện lao động không...

Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu?

Nợ bảo hiểm xã hội là tiền phải đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật nhưng đơn vị chưa đóng cho cơ quan bảo hiểm xã...

Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thai sản?

Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản như những lao động...

Công ty nợ bảo hiểm có được hưởng thai sản không?

Căn cứ theo Điều 31, Luật BHXH 58/2014/QH13 của Quốc Hội, Nghị định 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi đáp ứng đủ cả 2 điều...

Danh mục bệnh được nghỉ hưu trước tuổi

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Danh mục bệnh được nghỉ hưu trước tuổi quy định ở...

Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày

Mức hưởng chế độ thai sản của người chồng trong trường hợp lao động nam có vợ sinh con được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày nhân với số ngày nghỉ theo quy...

Quân nhân chuyên nghiệp xin nghỉ hưu trước tuổi có được không?

Trường hợp Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động, thì phải trừ tỷ lệ hưởng lương hưu đi 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước...

Xin đóng thêm tiền bảo hiểm xã hội để nhận lương cao được không?

Xin đóng thêm tiền bảo hiểm xã hội để nhận lương cao được không? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp...

Xem thêm

Hotline: 1900.6557