Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác là gì?
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác là dùng những lời lẽ thô bỉ, tục tĩu để nhục mạ nhằm hạ uy tín gây thiệt hại về danh dự, nhân phẩm của người khác.
Danh dự, nhân phẩm là những giá trị gắn liền với nhân thân của con người và được pháp luật bảo vệ. Việc xúc phạm danh dự, nhân phẩm của một cá nhân có thể bằng nhiều hình thức khác nhau. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác là gì?
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác là gì?
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác là dùng những lời lẽ thô bỉ, tục tĩu để nhục mạ nhằm hạ uy tín gây thiệt hại về danh dự, nhân phẩm của người khác.
Hiện nay pháp luật chưa có một khái niệm cụ thể thế nào về xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác do đó có thể hiểu đơn giản như trên.
Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm không chỉ làm tổn thương đến những giá trị về tinh thần, lòng tự tôn, tự trọng của người bị xúc phạm, khiến họ cảm thấy nhục nhã, tức giận, tủi hổ mà còn có thể ảnh hưởng đến cách nhìn nhận của những người khác đến người bị xúc phạm.
Từ đó dẫn đến những tổn thương về tâm lý của người bị xúc phạm khi tình trạng này diễn ra nhiều lần, trong thời gian dài.
Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác là hành vi trái pháp luật do đó tuỳ theo tính chất, mức độ của từng vụ việc thì hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác là gì? đã được giải đáp ở nội dung trên, quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm được quy định tại Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp 2013 như sau:
Điều 20.
1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
Tội làm nhục người khác
Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 như sau:
Điều 155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
2. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Cấu thành tội làm nhục người khác:
– Mặt khách quan của tội làm nhục người khác: Hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác:
+ Có những lời nói sỉ nhục, miệt thị hạ thấp danh dự, xúc phạm nhân phẩm như chửi bới bằng những câu tục tĩu, nhạo báng,…
+ Có hành vi có tính chất bỉ ổi như nhổ nước bọt vào mặt,…
Để xác định được tính nghiêm trọng của hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác phải căn cứ vào thái độ nhận thức của người phạm tội, dư luận xã hội; hậu quả của bị hại phải gánh chịu trước sự lăng mạ, sỉ nhục đó, hậu quả tâm lý người đó phải gánh chịu.
– Mặt chủ quan của tội làm nhục người khác: Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý, người phạm tội biết hành vi của mình là xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác nhưng đã thực hiện hành vi để đạt được mục đích đó.
– Chủ thể của tội làm nhục người khác: Chủ thể của tội làm nhục người khác là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên.
– Khách thể của tội làm nhục người khác: Tội phạm này xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về nhân phẩm, danh dự của người khác.
Tội vu khống
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác là gì? Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vu khống theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội vu khống như sau:
Điều 156. Tội vu khống
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Cấu thành tội vu khống
– Mặt khách quan của tội vu khống Hành vi của tội vu khống bao gồm:
+ Hành vi bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích của người khác.
+ Hành vi loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác. Trường hợp này người phạm tội tuy không đưa ra những thông tin không đúng sự thật xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác nhưng đã có hành vi loan truyền những thông tin này mà người khác đã đưa ra đến người tiếp theo bằng những hình thức như truyền miệng,…
+ Hành vi bịa đặt là họ phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước.
– Mặt chủ quan của tội vu khống: Người phạm tội vu khống với lỗi cố ý, mục đích của người phạm tội là khiến cho nạn nhân đau khổ vì bị xâm phạm về danh dự, nhân phẩm.
– Chủ thể của tội vu khống: Chủ thể là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
– Khách thể của tội vu khống: Hành vi trên xâm phạm trực tiếp đến danh dự, nhân phẩm của người khác.
Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Hoàng Phi về vấn đề Xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác là gì? mong rằng đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin cần thiết.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội
Việc quyết định hình phạt cho trường hợp chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt mà chủ thể thực hiện là người dưới 18 tuổi phải tuân thủ các quy định chung về quyết định hình phạt và quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội phạm tội chưa...
Trường hợp nào bị áp dụng tình tiết gây cố tật nhẹ cho nạn nhân?
“Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân” là hậu quả của hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân để lại trạng thái bất thường, không thê chữa được cho một bộ phận cơ thể của nạn nhân với tỷ lệ thương tật dưới 11% khi thuộc một trong các trường hợp: làm mất một bộ phận cờ thể của nạn...
Những hành vi nào bi coi là hành vi phá hoại chính sách đoàn kết?
Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với các tổ chức chính trị – xã hội; Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt...
Án treo có được đi khỏi địa phương không?
Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được áp dụng đối với người bị phạt không quá ba năm tù, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt...
Tạm giam bao lâu thì được gặp người thân?
Trường hợp người đến gặp phạm nhân không có giấy tờ cá nhân thì phải có đơn đề nghị được dán ảnh do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc, học tập xác nhận, đóng dấu vào đơn và đóng dấu giáp lai vào...
Xem thêm