Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Dân sự Vợ có cần phải ký hợp đồng bán xe không?

Vợ có cần phải ký hợp đồng bán xe không?

Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp mà pháp luật quy định.

Công chứng, chứng thực về mặt bản chất là một cách thức để xác nhận sự bảo đảm về mặt hình thức, nội dung cho các giao dịch dân sự. Thông thường, người dân khi thực hiện mua bán các loại tài sản có giá trị, thường sẽ thực hiện công chứng, chứng thực.

Vậy đối với hợp đồng mua bán xe có cần công chứng không? Xe là tài sản chung của vợ chồng, vợ có cần phải ký hợp đồng bán xe không? Khách hàng quan tâm những nội dung dưới đây vui lòng theo dõi nội dung bài viết để có thêm thông tin hữu ích.

Điều kiện để Hợp đồng mua bán xe có hiệu lực

Căn cứ vào Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, có thể hiểu hợp đồng mua bán xe là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu chiếc xe sang cho bên mua và bên mua trả tiền theo thỏa thuận của hai bên cho bên bán.

Để thực hiện được việc mua bán thì chiếc xe phải không bị cấm, bị hạn chế mua bán, chuyển nhượng, phải thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán.

Ngoài ra, để một giao dịch có hiệu lực thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Các bên tham gia thực hiện hợp đồng mua bán xe phải có đầy đủ năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự

– Những người tham gia ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện

– Mục đích, nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Hợp đồng mua bán xe có bắt buộc công chứng, chứng thực không?

Bộ luật Dân sự 2015 quy định, hình thức cũng là một điều kiện để xem xét giao dịch dân sự đó có hiệu lực hay không. Theo đó, điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định muốn chuyển quyền sở hữu xe thì giấy bán xe của cá nhân phải:

– Công chứng theo quy định của pháp luật

– Chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán xe theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, tại Điều 6 Thông tư 20/2010/TT- BGTVT quy định về xe chuyên dùng thì giấy bán cũng phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

Theo đó, ngày 18/9/2014, Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn 3956/BTP-HTQTCT hướng dẫn về việc chứng thực chữ ký trong giấy bán xe cá nhân và xe chuyên dùng. Nội dung cụ thể như sau:

– Đối với xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán thực hiện chứng thực chữ ký của người bán

– Đối với việc mua bán của cá nhân thì người dân có thể chọn công chứng hợp đồng, giấy mua bán tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã.

Do đó, đối với các hợp đồng mua bán xe nếu bên bán là cá nhân thì bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Trong đó, muốn làm theo hình thức nào thì tùy vào nhu cầu và mong muốn của hai bên mua bán.

Vợ có cần phải ký hợp đồng bán xe không?

Theo quy định tại Điều 33 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. Như vậy xe máy, xe ô tô được hình thành trong thời kỳ hôn nhân chính là tài sản chung của vợ chồng.

Điều 35 của luật hôn nhân và gia đình quy định: Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu thì khi định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng.

Xe máy, xe ô tô đối với một số người không phải là tài sản đáng để chú ý nhưng một khi nó là tài sản chung của vợ chồng và một trong hai bên vợ hoặc chồng muốn định đoạt (bán) xe thì về nguyên tắc vẫn phải có sự thỏa thuận đồng ý bằng văn bản của bên còn lại. Pháp luật quy định ràng buộc như vậy để không gặp phải vướng mắc nếu sau này vợ chồng rơi vào trường hợp cần chia tài sản chung.

Quy định là vậy nhưng pháp luật cũng tạo điều kiện cho vợ hoặc chồng không nhất thiết phải cùng đi công chứng hợp đồng mua bán xe. Cụ thể, tại khoản 2 Điều 24 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định vợ chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của luật này, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.

Như vậy, nếu người vợ làm văn bản ủy quyền hợp lệ đồng ý cho người chồng bán xe thì khi đi công chứng hợp đồng mua bán không cần người vợ phải đi cùng.

Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe

Căn cứ Điều 40, 41 Luật Công chứng 2014, thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe được tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người có nhu cầu công chứng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ sau đây:

– Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

– Dự thảo hợp đồng (đối với trường hợp hợp đồng đã được soạn thảo sẵn);

– Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của 02 vợ chồng bên bán, bên mua. Nếu độc thân thì có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Sổ hộ khẩu của 02 bên);

– Bản sao giấy đăng ký xe;

– Bản sao đăng kiểm xe (đối với ô tô);

(Bản sao là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực).

Ngoài bản sao, cần mang tất cả giấy tờ bản chính để công chứng viên đối chiếu.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Văn phòng công chứng nhận hồ sơ sẽ kiểm tra, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc chối từ tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

Bước 3: Tiến hành công chứng

Trường hợp hợp đồng do 02 bên soạn sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Trường hợp văn phòng công chứng soạn thảo hợp đồng thì ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, công chứng viên sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng.

Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

Bước 4: Nộp lệ phí và nhận hợp đồng công chứng

Người đề nghị công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận hợp đồng đã công chứng.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về Vợ có cần phải ký hợp đồng bán xe không? Khách hàng quan tâm, theo dõi nội dung bài viết, có vướng mắc nào khác vui lòng phản ánh trực tiếp để chúng tôi hỗ trợ.

->>> Tham khảo thêm: Dịch vụ soạn thảo hợp đồng

->>> Tham khảo thêm: Tư vấn soạn thảo hợp đồng

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hướng dẫn viết sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên 2022

Hò sơ nhập học đại học bao gồm cả sơ yếu lý lịch. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn viết sơ yếu lý lịch học sinh sinh viên...

Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả như thế nào?

Hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm các hành vi chiếm đoạt tác phẩm, mạo danh... Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả như thế...

Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền liên quan

Những hành vi xâm phạm quyền liên quan là hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân và quyền tài sản của chủ sở hữu. Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền liên...

Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai

Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai là tổng đài nào? Tại sao nên sử dụng tổng đài tư vấn pháp luật đất đai...

Đường dây nóng của Bộ y tế là số nào?

Bộ Y tế hiện sử dụng một số điện thoại đường dây nóng qua tổng đài 19009095 do Tổng Công ty Viễn thông Viettel cung cấp nhằm tiếp nhận và xử lý ý kiến phản ánh của người dân về chất lượng dịch vụ khám chữa...

Cách lấy lại tiền khi bị lừa đảo trên mạng

Việc đầu tiên cần làm khi phát hiện mình bị lừa đảo qua mạng là thu thập tất cả các thông tin như nội dung tin nhắn, số điện thoại, tài khoản ngân hàng lừa chuyển khoản… để làm chứng cứ tố giác với cơ quan chức...

Đường dây nóng tố cáo lừa đảo qua mạng Facebook

Lừa đảo qua mạng là việc thông qua mạng máy tính, mạng internet, các đối tượng lên các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo hay qua Email... dùng thủ đoạn gian dối với mục đích khiến người khác tưởng là thật mà đưa tiền hoặc tài sản mình rồi chiếm đoạt tài...

Số điện thoại đường dây nóng của ngân hàng BIDV?

Ngân hàng BIDV là một trong số 4 ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Số điện thoại đường dây nóng của ngân hàng BIDV là...

Hành vi xâm phạm quyền tác giả trên internet là gì?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc công khai tác phẩm trên Internet lần đầu tiên sẽ không được xem là hành vi công bố tác phẩm, nhưng được xem là hành vi truyền đạt tác phẩm đến công...

Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ?

Vi phạm sở hữu trí tuệ là hành vi vi phạm quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ của người khác. Vậy cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm sở hữu trí...

Mức xử phạt hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ mới nhất 2022

Với mỗi hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ sẽ có thể xử lý bằng biện pháp khác nhau như biện pháp xử lý dân sự, hành chính hoặc hình sự, cơ quan nhà nước sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ xâm phạm để lựa chọn biện...

Làm gì khi bị công ty tài chính làm phiền?

Khi bị làm phiền do Quý vị nợ tiền chưa trả thì cần hoàn thành khoản vay của mình đúng hạn. Quý vị cần hạn chế tuyệt đối thông tin cá nhân cung cấp cho các bên thứ ba để tránh bị lợi dụng bới các công ty tài chính mua thông tin và làm...

Tư vấn viên pháp luật là gì?

Tư vấn pháp luật là việc giải đáp pháp luật, hướng dẫn làm theo đúng quy định, cung cấp dịch vụ pháp lý nhằm giúp lấy lại công lý, tổ chức trong nước và quốc tế thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân....

Tổng đài tư vấn pháp luật Viettel tư vấn những gì?

Hiện nay, Viettel cung cấp hai dịch vụ: Tổng đài giải đáp thông tin pháp luật qua đầu số 1068 (tổng đài cung cấp thông tin kinh tế – xã hội), Tổng đài dịch vụ tư vấn pháp luật chuyên sâu qua tổng đài 1069 nhánh...

Điều kiện hành nghề tư vấn pháp luật là gì?

Tư vấn pháp luật là một hoạt động dịch vụ nghề nghiệp, người có trình độ hiểu biết chuyên môn về pháp luật sẽ cung cấp ý kiến liên quan đến pháp luật hoặc thực hiện các công việc chuyên môn khác ngoài tố tụng theo yêu cầu của khách...

Xem thêm

Yêu cầu tư vấn nhanh