Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Đất đai – Nhà ở Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Nhanh Nhất 2022

Thủ Tục Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Nhanh Nhất 2022

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Hiện nay thực tế vì giá trị đất đai là vô cùng lớn nên giữa các cá nhân, tổ chức thường xuyên xảy ra tình trạng tranh chấp đất đai. Mặc dù thuật ngữ tranh chấp đất đai đã quen thuộc phổ biến trong đời sống nhưng không hẳn ai cũng hiểu và giải thích đúng được về khái niệm trên. Ngoài ra, việc giải quyết tranh chấp đất đai rất phức tạp do có nhiều loại tranh chấp khác nhau và diễn ra tại nhiều mốc thời gian….vv.

Để giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về các trường hợp tranh chấp đất đai, quy trình giải quyết tranh chấp đất đai và các vấn đề khác liên quan, chúng tôi đã tổng hợp nội dung này trong bài viết dưới đây để khách hàng tham khảo.

Tranh chấp đất đai là gì?

Theo quy định tại khoản 2 điều 4 Thông tư 14/2012/TT-BTNMT quy định về đất đai như sau:

2. Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”.

Bên cạnh đó theo quy định tại khoản 24 điều 3 luật đất đai 2013 thì khái niệm tranh chấp đất đai là gì được hiểu như sau:

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.

Theo quy định trên cho thấy tranh chấp đất đai là một khái niệm bao hàm cả tranh chấp quyền sử dụng đất; Tranh chấp tài sản gắn liền với đất; Tranh chấp về địa giới hành chính. Thực tế tranh chấp đất đai là dạng tranh chấp phổ biến, phức tạp nhất hiện nay. Các án tranh chấp đất đai chiếm phần lớn án tranh tụng tại các Tòa án trên khắp lãnh thổ Việt Nam. Tranh chấp đất đai là những tranh chấp dân sự mà các chủ thể cho rằng, quyền và lợi ích của mình có liên quan đến đất đai (mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, tranh chấp ranh giới, ngõ đi chung…) bị xâm hại.

Việc giải quyết tranh chấp đất đai mang những đặc điểm như sau:

– Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, để có thể giải quyết tranh chấp các chủ thể sẽ sử dụng các biện pháp như thương lượng, hòa giải với nhau. Pháp luật tôn trọng kết quả thương lượng, hòa giải của các bên tranh chấp và nếu không thể giải quyết được sẽ nhờ đến sự giúp đỡ của cơ quan nhà nước.

– Đối tượng của giải quyết tranh chấp là tranh chấp đất đai, trong đó các bên yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định rõ những quyền, nghĩa vụ của các bên đối với khu đất tranh chấp.

– Hệ quả pháp lý của việc giải quyết tranh chấp đất đai là quyền, nghĩa vụ của các bên tranh chấp sẽ được làm rõ bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

– Đề cao hòa giải cơ sở, huy động đoàn thể tại địa phương tham gia, có hiểu biết về lĩnh vực xây dựng, nhà cửa, phong tục tập quán địa phương… để có cách giải quyết thỏa đáng.

Giải quyết tranh chấp đất đai nhằm 03 mục đích chính: (1) Giải quyết bất đồng, bảo vệ quyền cho các chủ thể có quyền sử dụng đất hợp pháp. (2) Duy trì ổn định trật tự xã hội. (3) Thể hiện vai trò quản lý của nhà nước về đất đai.

Các trường hợp tranh chấp đất đai phổ biến nhất hiện nay

Hiện việc phân loại các dạng tranh chấp đất đai mang tính tương đối. Trên thực tế có những vụ án tính chất của quan hệ pháp luật tranh chấp có dấu hiệu của tất cả các dạng tranh chấp. Để xác định tranh chấp thuộc dạng tranh chấp đất đai nào, ngoài các quy định của luật đất đai cần căn cứ vào các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam để xác định ai kiện, kiện ai, kiện về vấn đề gì và kiện như thế nào để xác định quan hệ pháp luật.

Hiện thực tế tại Việt Nam có các trường hợp tranh chấp đất đai phổ biến như sau:

Thứ nhất: Tranh chấp về quyền sử dụng đất

Tranh chấp về quyền sử dụng đất là những tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất Loại tranh chấp này thường do một bên tự ý thay đổi hoặc do hai bên không xác định được với nhau;

Dạng tranh chấp này thường phải kể đến một số loại tranh chấp như: Tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong quan hệ thừa kế; quan hệ li hôn giữa vợ và chồng;Đòi lại đất, tài sản gắn liền với đất của người thân trong những giai đoạn trước đây mà qua các cuộc điều chỉnh ruộng đất đã được chia cấp cho người khác; Tranh chấp giữa đồng bào dân tộc địa phương với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới; giữa đồng bào địa phương với các nông trường, lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác; tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính,,,

Thứ hai: Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

Dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất/

Thông thường có các loại tranh chấp sau: tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền SDĐ; Tranh chấp về việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng bào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

Thứ ba: Tranh chấp về mục đích sử dụng đất

Tranh chấp về mục đích sử dụng đất là dạng tranh chấp ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất.

Thông thường những tranh chấp này có cơ sở để giải quyết vì trong quá trình phân bổ đất đai cho các chủ thể sử dụng, Nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất. Tranh chấp chủ yếu do người sử dụng đất sử dụng sai mục đích so với khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Đặc biệt là tranh chấp trong nhóm đất nông nghiệp, giữa đất trồng lúa với đất nuôi tôm, giữa đất trồng cà phê với trồng cây cao su; giữa đất hương hỏa với đất thổ cư…trong quá trình phân bổ và quy hoạch sử dụng đất.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay

Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ đất đai. Căn cứ theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai 2013, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Hòa giải tranh chấp đất đai có phải là thủ tục bắt buộc không?

Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất Đai năm 2013 có quy định về Hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều kiện để có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết tranh chấp đất đai là phải có biên bản hòa giải không thành. Do đó, hòa giải tranh chấp đất đai là thủ tục bắt buộc để Tòa án nhân dân thụ lý hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai sẽ được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Tiếp nhận đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

+ Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

+ Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

Bước 2: Tổ chức cuộc họp hòa giải yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Khi tiến hành tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Bước 3: Lập biên bản kết quả hòa giải tranh chấp đất đai

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung:

+ Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;

+ Thành phần tham dự hòa giải;

+ Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);

+ Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

+ Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.

Lưu ý:

– Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

– Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 Luật Đất đai 2013.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo

Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng …. năm 2022

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

(V/v yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai)

Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn) Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Tên tôi là: Trần Trọng Giáp              Sinh năm: 1954

CMND số: 123456789. Ngày cấp: 10/10/2007

Hộ khẩu thường trú: Số 22 phố Quan Hoa, phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Địa chỉ nơi ở: Số 22 phố Quan Hoa, phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Tôi viết đơn này đề nghị quý cơ quan hòa giải tranh chấp đất đai giữa gia đình tôi và gia đình ông (bà): ………………………………………….. Địa chỉ: …………………………..

Nội dung vụ việc:

Gia đình tôi có thửa đất tại thôn ………………xã …………………. được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày ….. tháng ……. năm ……… Tờ số: ………. tại thửa ………. diện tích: ……. m2.

Tôi đã sử dụng thửa đất từ năm ……….. đến nay. Trước phần đất nhà tôi là rãnh nước chung với nhà ông/bà ……………. rãnh nước này đã có từ trước nhưng không thuộc quyền sở hữu của ai mà là rãnh nước chung. Hiện nay, tôi đang tiến hành thi công xây dựng nhà ở. Phần mái tầng trên tôi có xây ban công lùi ra phía rãnh nước thì gia đình nhà ông/bà có xảy ra tranh chấp với gia đình tôi vì cho rằng rãnh chung này là phần của nhà gia đình ông/bà ấy.

 Tới bây giờ, các bên không thể thương lượng, hòa giải được với nhau để giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai nêu trên. Vì thế, tôi viết đơn này đề nghị UBND xã…… tổ chức hòa giải tranh chấp đất giữa gia đình tôi với gia đình ông/bà …… trú tại……….. để giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp nêu trên.

Yêu cầu UBND xã tiến hành đo đạc lại ranh giới thửa đất đề xác định phần đất của các bên.

Gia đình tôi đề nghị tiếp tục xây dựng công trình nhà ở vì lý do ……………………..

Mong quý cơ quan sớm xem xét và giải quyết.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tài liệu gửi kèm:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– ……………………….

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(ký và ghi rõ họ tên)

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Các bước giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cấp huyện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Hồ sơ gồm những tài liệu sau đây:

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

+ Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã;

+ Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

+ Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

Hồ sơ sẽ được nộp theo cấp có thẩm quyền như sau:

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện

– Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại UBND cấp tỉnh

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Tiến hành thủ tục giải quyết yêu cầu về tranh chấp đất đai

– Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết

– Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ:

+ Thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết)

+ Hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh/huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.

Bước 5: Thông báo kết quả giải quyết tranh chấp đất đai

Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp.

Trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại lên UBND cấp trên trực tiếp, Bộ trưởng Bộ TN&MT hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân sẽ được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Bên tranh chấp chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tại tòa

Hồ sơ sẽ bao gồm những tài liệu sau:

– Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai theo mẫu

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như theo quy định tại Điều 100 Luật Đất Đai;

– Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp.

– Bản sao chứng thực (công chứng) giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu

– Các giấy tờ chứng minh khác: Theo từng trường hợp cụ thể

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện tranh chấp tại Tòa án nhân dân

Các bên sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi có đất đai đang tranh chấp

Đơn cùng các tài liệu liên quan có thể nộp qua 2 hình thức

– Nộp trực tiếp tại tòa án nhân dân;

– Nộp qua đường bưu điện

Bước 3: Tòa án nhân dân thụ lý vụ án tranh chấp đất đai

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý và yêu cầu bên khởi kiện nộp tạm ứng án phí

Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, bên khởi kiện cần bổ sung đầy đủ theo yêu cầu của Tòa để đủ điều kiện thụ lý

Bước 4: Thủ tục chuẩn bị xét xử và xét xử vụ án tranh chấp đất đai

Thời gian xét xử vụ án tranh chấp đất đai là 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (Tổng 06 tháng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Trong giai đoạn này Tòa sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa, nếu các bên không hòa giải thành thì sẽ Tòa sẽ đưa vụ án tranh chấp ra xét xử sơ thẩm (nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ).

Sau khi có bản án sơ thẩm các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án và phải có căn cứ.

Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai tại Luật Hoàng Phi

Khi khách hàng đang gặp rắc rối liên quan đến tranh chấp đất đai cần Luật sư tư vấn, khách hàng đừng ngần ngại liên hệ ngay với Luật sư của Luật Hoàng Phi để được tư vấn và cung cấp dịch vụ.

Trong quá trình cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai, chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau đây:

– Tư vấn nhanh về quy trình giải quyết tranh chấp qua điện thoại, email hoặc tư vấn trực tiếp;

– Đại diện cho khách hàng làm việc với bên tranh chấp;

– Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Soạn đơn yêu cầu hòa giải, cùng khách hàng tham gia quá trình hòa giải tranh chấp đất đai;

– Soạn đơn khởi kiện tranh chấp đất đai, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ để nộp hồ sơ tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân;

– Tham gia phiên tòa với tư cách là người đại diện bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng;

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về tranh chấp đất đai. Trường hợp cần thêm tư vấn hoặc có bất kỳ thắc mắc liên quan, khách hàng có thể click (nhấp chuột) vào nút yêu cầu luật sư tư vấn ở góc trái phía dưới màn hình để được hộ trợ.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Tranh chấp đất khai hoang không có giấy tờ giải quyết thế nào?

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai, đây là dạng tranh chấp phổ biến, phức tạp nhất hiện...

Mua đất khai hoang không có giấy tờ có hợp pháp không?

Trên thực tế, đất khai hoang hiện nay thường không có giấy tờ công nhận quyền sử dụng đất. Vậy mua đất khai hoang không có giấy tờ có hợp pháp không?...

Đất khai hoang có được cấp sổ đỏ không?

Khái niệm đất khai hoang được quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 52/2014/TT-BNNPTNT như sau Đất khai hoang là đất đang để hoang hóa, đất khác đã quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê...

Số điện thoại Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai

Số điện thoại luật sư tư vấn luật đất đai là số 19006557 được Luật Hoàng Phi triển khai hơn 7 năm qua, tổng đài 19006557 đã tư vấn hàng nghìn cuộc gọi liên quan đến các vấn đề đất đai như tranh chấp đất đai, các thủ tục hành chính liên quan đến đất...

Quy hoạch treo là gì? Quy định mới về quy hoạch treo

Quy hoạch treo là tình trạng diện tích đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, ghi trong kế hoạch sử dụng đất cho một hoặc nhiều mục đích khác nhau, đã có công bố sẽ thu hồi để thực hiện kế hoạch nhưng vẫn không thực hiện đúng tiến độ, kế...

Chỉ giới quy hoạch giao thông là gì?

Chỉ giới quy hoạch giao thông là đường xác định ranh giới khu vực đất có thể được sử dụng để xây dựng tuyến đường giao...

Quy hoạch 1/2000 là gì?

Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 là bước triển khai của quy hoạch chung xây dựng đô thị. Đây chính là quá trình mà nhờ vào đó để các tổ chức, doanh nghiệp, làm cơ sở để triển khai lập và quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 để phục vụ cấp giấy phép xây dựng cho các dự án bất động...

Quy hoạch 1/500 là gì? Quy hoạch 1/500 có thời hạn bao lâu?

Quy hoạch 1/500 hay còn được gọi là quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Quy hoạch hoạch 1/500 là bản quy hoạch tổng thể mặt bằng của các dự án được đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở, tiêu chí để xây dựng định vị công trình, thiết kế kỹ thuật xây dựng các công trình và thực hiện xây...

Quy hoạch sử dụng đất là gì? Ý nghĩa của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn về quy hoạch sử dụng đất là gì? Ý nghĩa của quy hoạch, kế hoạch sử dụng...

Quy hoạch đô thị là gì? Tại sao phải quy hoạch đô thị?

Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô...

Đất quy hoạch là gì? Có nên mua đất quy hoạch?

Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác...

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất 2022?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất...

Mua đất giấy viết tay có công chứng được không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Mua đất giấy viết tay có công chứng được...

Giáo viên có phải là đối tượng được thuê nhà ở công vụ hay không?

Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ nhưng phải đáp ứng điều kiện theo quy...

Nhà công vụ là gì? Đối tượng nào được ở nhà công vụ?

Nhà công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của pháp luật thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công...

Xem thêm

Yêu cầu tư vấn nhanh