• Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tư vấn Luật Dân sự |
  • 6999 Lượt xem

Hợp đồng thuê tài sản là gì theo Bộ luật dân sự mới nhất?

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê tài sản là gì?

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê, Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đặc Điểm hợp đồng thuê tài sản

–  Luôn là hợp đồng có đền bù

Mục đích của bên thuê là nhằm được sử dụng tài sản của người khác trong một thời hạn nhất định, ngược lại, bên cho thuê hướng tới việc thu được một khoản tiền khi cho người khác sử dụng tài sản của mình. Vì vậy, khi hợp đồng thuê được xác lập thì mỗi bên đều chuyển giao cho nhau những lợi ích, trong đó, bên cho thuê chuyển giao cho bên thuê quyền khai thác công dụng của tài sản, bên thuê chuyển giao cho bên cho thuê một khoản tiền (tiền thuê tài sản).

–  Có thể là hợp đồng ưng thuận, có thể là hợp đồng thực tế

Do pháp luật hiện hành không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của các hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản, đồng thời qua tính chất của hợp đồng thuê tài sản nên có thể nói rằng, tùy từng trường hợp mà hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng ưng thuận hay họp đồng thực tế. Nếu các bên không có thỏa thuận khác về thời điểm có hiệu lực thì hợp đồng thuê tài sản là một hợp đồng ưng thuận bởi tại thời điểm giao kết, họp đồng đã phát sinh hiệu lực dù tài sản thuê chưa được chuyển giao thực tế. Nếu các bên đã thỏa thuận hợp đồng chỉ có hiệu lực khi bên cho thuê đã chuyển giao tài sản thuê cho bên thuê thì hợp đồng đó là một hợp đồng thực tế.

–  Là hợp đồng song vụ

Từ thời điểm có hiệu lực, các bên trong hợp đồng thuê tài sản đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

– Về đối tượng của hợp đồng thuê tài sản: Tài sản thuê phải tồn tại ở dạng vật và phải là vật không tiêu hao.


Quý vị có thể tham khảo mục Tư vấn pháp luật về những nội dung có liên quan đến bài viết trên như sau:

Các nội dung của hợp đồng thuê tài sản

Tôi có một thắc mắc trong quá trình soạn hợp đồng thuê tài sản, đó là: hợp đồng thuê tài sản theo quy định hiện nay phải đảm bảo những nội dung gì? Giá thuê tài sản có bắt buộc ở mức cố định hay không?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất: Về các nội dung của hợp đồng thuê tài sản theo quy định pháp luật hiện nay:

Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực hiện nay không có quy định cụ thể về nội dung của hợp đồng thuê tài sản. Tuy nhiên, là hợp đồng dân sự, nội dung hợp đồng thuê tài sản cũng cần đảm bảo các nội dung theo Điều 398 Bộ luật dân sự:

“ Điều 398. Nội dung của hợp đồng

1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp.”

Do đó, khi soạn hợp đồng thuê tài sản, bạn cần đảm bảo các nội dung: tài sản thuê, số lượng, chất lượng của tài sản thuê, giá thuê, phương thức thành toán, địa điểm, thời gian, phương thức hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp. Trong trường hợp thiếu một trong các nội dung này, hoặc việc ghi nhận các nội dung này không rõ ràng sẽ dẫn đến việc hiểu sai về hợp đồng, dẫn đến tranh chấp trong thực hiện hợp đồng.

Thứ hai: Về giá thuê tài sản trong hợp đồng:

Điều 437 Bộ luật dân sự quy định như sau:

” 1. Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.

2. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.“

Như vậy, pháp luật dân sự tôn trọng sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng nói chung và trong hợp đồng thuê tài sản nói riêng. Vì vậy, nếu các bên có thỏa thuận về thay đổi mức giá thuê, giá thuê không cố định thì căn cứ theo thỏa thuận của các bên.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Làm gì khi bị công ty tài chính làm phiền?

Khi bị làm phiền do Quý vị nợ tiền chưa trả thì cần hoàn thành khoản vay của mình đúng hạn. Quý vị cần hạn chế tuyệt đối thông tin cá nhân cung cấp cho các bên thứ ba để tránh bị lợi dụng bới các công ty tài chính mua thông tin và làm...

Mất xe ở nhà hàng, quán cà phê chủ quán có phải bồi thường không?

Hiện nay khi đi nhà hàng hay các quán cafe, các chủ quán đều bố trí nhân viên bảo vệ giữ xe để trông giữ xe hoặc thuê một bên thứ 3 là các công ty bảo vệ thực hiện việc trông giữ xe cho khách...

Pháp luật là phương tiện để công dân

Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của...

Hứa thưởng có phải là căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ không?

Tôi có thắc mắc rằng hứa thưởng có phải là căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật dân sự hay không? Nếu có thì bao gồm những nghĩa vụ gì, tôi xin cảm ơn luật...

Lưu trú là gì?

Lưu trú là việc công dân Việt Nam đến và ở lại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn trong một khoảng thời gian nhất định, ngoài nơi mà mình có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú....

Xem thêm

0981.378.999
Online