• Thứ ba, 02/07/2024 |
  • Kiến thức pháp luật Doanh nghiệp |
  • 3220 Lượt xem

Quy trình Giải thể hợp tác xã

Công ty Luật Hoàng Phi đưa ra những quy định về việc giải thể hợp tác xã được quy định trong Luật Hợp tác xã để khách hàng tham khảo và lưu ý như sau, nếu có thắc mắc gì thêm, bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Theo Điều 43 – Luật Hợp tác xã quy định về việc giải thể tự nguyện và bắt buộc của Hợp tác xã như sau:

1. Giải thể tự nguyện:

– Trong trường hợp giải thể tự nguyện theo nghị quyết của Đại hội xã viên, hợp tác xã phải gửi đơn xin giải thể và nghị quyết của Đại hội xã viên đến cơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, đồng thời đăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt động trong ba số liên tiếp về việc xin giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng.

– Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn thanh toán nợ và thanh lý các hợp đồng, cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đơn phải ra thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc xin giải thể của hợp tác xã.

– Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận việc xin giải thể của cơ quan đăng ký kinh doanh, hợp tác xã phải xử lý vốn, tài sản theo quy định tại Điều 36 của Luật này, thanh toán các khoản chi phí cho việc giải thể, trả vốn góp và giải quyết các quyền lợi cho xã viên theo quy định của Điều lệ hợp tác xã;

2. Giải thể bắt buộc:

Uỷ ban nhân dân nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quyền quyết định buộc giải thể đối với hợp tác xã khi có một trong các trường hợp sau đây:

– Sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà hợp tác xã không tiến hành hoạt động;

– Hợp tác xã ngừng hoạt động trong mười hai tháng liền;

– Trong thời hạn mươi tám tháng liền, hợp tác xã không tổ chức được Đại hội xã viên thường kỳ mà không có lý do chính đáng;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân về việc giải thể hợp tác xã thì hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Tiếp tục hoạt động trở lại sau thời gian tạm ngừng kinh doanh

Trong hồ sơ thông báo, doanh nghiệp đã ấn định cụ thể ngày bắt đầu tạm ngừng và ngày kết thúc tạm ngừng kinh doanh. Do vậy, khi hết thời hạn tạm ngừng thì doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp tục hoạt động kinh doanh của...

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh tại quận Long Biên

Tạm ngừng kinh doanh được coi là thủ tục để doanh nghiệp tạm dừng hoạt động kinh doanh của mình bao gồm quảng bá, tiếp thị, thương mại,…vì những lý do khác nhau như gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh và không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh hoặc cần thời gian để sắp xếp lại công...

Có được tạm ngừng kinh doanh quá 02 năm không?

Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu mình nhưng phải đảm bảo đúng thủ tục và đúng thời hạn theo quy định nếu không sẽ bị áp dụng các chế tài của pháp...

Tạm ngừng kinh doanh có bị thanh tra thuế?

Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp...

Theo quy định 2025 nợ thuế có được tạm ngừng kinh doanh không?

Hiện nay, bên cạnh những doanh nghiệp lớn, nhỏ được thành lập cũng có không ít những doanh nghiệp do gặp khó khăn về tài chính, nhân công, sản xuất,…buộc chủ sở hữu doanh nghiệp phải thực hiện tạm ngừng hoạt động kinh doanh để tìm lại cho mình một hướng đi mới hiệu quả hơn....

Xem thêm

0981.378.999
Online