Trang chủ » Đất đai » Hỏi đáp luật đất đai » Quy định về di dời cột điện trên đất thổ cư như thế nào?

Quy định về di dời cột điện trên đất thổ cư như thế nào?

  • Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 05/03/2020 |
  • Đất đai |
  • 7296 Lượt xem

Tôi có một mảnh đất thổ cư từ năm 2002 nhưng không sử dụng. Sau đó cơ quan chức năng có thực hiện xây dựng đường dây hạ áp ngang qua phần đất của tôi, nay tôi có nhu cầu xây cất nhà nhưng vướng phải trụ điện nằm trên đất không thực hiện được. Tôi đã liên hệ với ngành điện di dời trụ điện nhưng ngành điện bảo tôi phải chịu chi phí di dời, như vậy là đúng hay sai, theo quy định chi phí ai phải chịu.

Câu hỏi:

Tôi có một mảnh đất thổ cư từ năm 2002 nhưng không sử dụng. Sau đó cơ quan chức năng có thực hiện xây dựng đường dây hạ áp ngang qua phần đất của tôi, nay tôi có nhu cầu xây cất nhà nhưng vướng phải trụ điện nằm trên đất không thực hiện được. Tôi đã liên hệ với ngành điện di dời trụ điện nhưng ngành điện bảo tôi phải chịu chi phí di dời, như vậy là đúng hay sai, theo quy định chi phí ai phải chịu. Xin cảm ơn.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho Luật Hoàng Phi, Luật sư tư vấn đất đai xin được trả lời cho bạn như sau:

Quy định về di dời cột điện trên đất thổ cư

Quy định về di dời cột điện trên đất thổ cư

Về nguyên tắc, người sử dụng đất được quyền sử dụng trong ranh giới thửa đất, chiều sâu thửa đất và khoảng không của thửa đất. Do vậy, theo tình huống của bạn nêu trên thì việc cơ quan truyền tải điện đã xây dựng hệ thống dây dẫn vi phạm pháp luật, xâm phạm đến việc sử dụng đất nhà bạn. Vì thế, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu đơn vị di dời đường dây ra vị trí khác để đảm bảo cho việc xây dựng công trình trên đất hợp pháp của mình. Việc di dời là trách nhiệm của họ chứ bên yêu cầu không có trách nhiệm trả chi phí di dời. Trường hợp muốn để nguyên vị trí thì phải thương lượng với gia đình bạn một cách hợp lý.

Ngoài ra, trong trường hợp của bạn, người sử dụng đất được thực hiện các quyền đối với đất thuộc quyền sử dụng của mình, khi bị xâm phạm, hạn chế quyền thì được bồi thường. Vì khi đường dây điện mắc qua đất nhà bạn thì chưa xây dựng nhà ở do vậy bạn chỉ được bồi thường, hỗ trợ đối với phần đất ở. Theo Điều 19 Nghị định 14/2014/NĐ-CP có quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không như sau:

“1. Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220 kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

a) Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai;

b) Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;

c) Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ không lớn hơn 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;

d) Trường hợp đất ở không đủ điều kiện như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ dựa trên điều kiện thực tế của từng địa phương.

2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc hỗ trợ được thực hiện một lần, không lớn hơn 30% mức bồi thường thu hồi đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, tính trên diện tích đất trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

3. Mức bồi thường, hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Kinh phí chi trả từ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp.”

Tóm lại, trừ khi đó là lưới điện quốc gia, đường dây điện cao thế, trung thế thì phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện, dự án xây dựng công trình điện là nhằm phục vụ lợi ích của công cộng nên gia đình bạn không thể yêu cầu bên Điện lực di chuyển cột và đường dây điện sang vị trí khác. Còn đối với đường dây hạ áp thì cơ quan điện lực muốn kéo điện qua phần đất của bạn thì phải có ý kiến đồng ý của người dân và thương lượng bồi thường hợp lý. Ở đây, họ đã tự ý đặt cột điện vào đất của gia đình bạn còn đưa ra đề nghị muốn di dời thì người dân phải bỏ chi phí ra là chuyện trái với quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT  MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.


Quý vị có thể tham khảo một số nội dung liên quan đến pháp luật đất đai tại mục HỎI – ĐÁP luật đất đai như sau:

Câu hỏi: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất để làm đường bê tông?

Xin chào Luật Hoàng Phi. Tôi là Nguyễn Văn Minh, tôi có một vấn đề xin được Luật sư tư vấn như sau:

Vào khoảng đầu năm 2015, Ủy ban nhân dân thị trấn có làm một con đường bê tông nhỏ chạy qua phần đất của gia đình nhà tôi. Theo tôi được biết thì con đường này là do một số hộ dân phía sau nhà tôi đề xuất Ủy ban nhân dân thị trấn đứng ra làm. Diện tích phần đường chạy qua nhà tôi là một góc tam giác khoảng 10m2 nhưng nếu cắt thì sẽ ảnh hưởng ngay đến phần móng và nhà hiện tại của gia đình tôi. Tôi muốn Luật sư giải đáp cho tôi một số câu hỏi:

1) Trong trường hợp này, nếu nhà tôi không chịu nhường đất thì thị trấn có thu hồi đất của nhà tôi không?

2) Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất của gia đình tôi?

3) Nếu bị thu hồi, gia đình tôi sẽ được đền bù như thế nào? Mong Luật sư giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn liên quan đến lĩnh vực tư vấn luật đất đai, chúng tôi xin trả lời như sau:

1) Về vấn đề thu hồi đất:

Căn cứ theo quy định tại Điều 62 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;

2. Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;

c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.”

Như vậy, trong trường hợp này, việc thu hồi đất để xây dựng đường giao thông là hợp pháp theo quy định của pháp luật. Do vậy, nếu gia đình bạn không chịu nhường đất thì Nhà nước sẽ tiến hành cưỡng chế thu hồi đất.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 71 Luật đất đai 2013 về Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất như sau:

“2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;

b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

c) Quyết định cưỡng chế  thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.”

Do đó, khi đáp ứng được các quy định nêu trên thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cưỡng chế thu hồi đất.

2) Về thẩm quyền thu hồi đất:

Điều 66 Luật đất đai 2013 quy định về Thẩm quyền thu hồi đất như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất”.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền thu hồi đất của gia đình bạn.

Tuy nhiên, Uỷ ban nhân dân cấp xã (xã/phường/thị trấn) sẽ có thẩm quyền thu hồi đất khi có quyết định bằng văn bản về việc ủy quyền thu hồi đất của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh.

 3) Về việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất:

Điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai 2013 như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 74 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

“1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.”

Do vậy, nếu gia đình bạn đủ điều kiện để được bồi thường thì sẽ được Nhà nước bồi thường khi thu hồi đất theo các quy định nêu trên.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Để lại bình luận

avatar
  Subscribe  
Thông báo cho