Nghỉ cách ly tại nhà có hưởng lương không?
Cách ly tại nhà là một biện pháp cách ly tại nơi ở, nơi lưu trú: nhà riêng; căn hộ chung cư; nhà ở tập thể; phòng ký túc xá trường học, khu công nghiệp, xí nghiệp;…
Đại dịch Covid 19 đã làm cho nền kinh tế toàn cầu bị ảnh hưởng, trong đó có nền kinh tế của Việt Nam. Nhiều hoạt động kinh doanh tạm thời bị đóng cửa, nhiều doanh nghiệp, cá nhân lâm vào tình trạng khủng hoảng.
Người lao động phải ở nhà cách ly khi có tiếp xúc gần hoặc có liên quan đến SARS-CoV-2. Vậy những đối tượng nào phải cách ly tại nhà? Nghỉ cách ly tại nhà có hưởng lương không? Cùng chúng tôi giải đáp thắc mắc trên trong nội dung bài viết dưới đây.
Cách ly là gì?
Cách ly là một trong số các biện pháp có thể được thực hiện để kiểm soát nhiễm trùng: ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm lây truyền từ một bệnh nhân đến bệnh nhân khác, đến nhân viên y tế và đến người thăm bệnh, hoặc từ người bên ngoài đến một bệnh nhân cụ thể
Cách ly tại nhà là một biện pháp cách ly tại nơi ở, nơi lưu trú: nhà riêng; căn hộ chung cư; nhà ở tập thể; phòng ký túc xá trường học, khu công nghiệp, xí nghiệp; phòng nghỉ khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ và các phòng lưu trú của các cơ quan, đơn vị nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch COVID-19 ra cộng đồng.
Đối tượng nào phải cách ly tại nhà?
Nhiều người lo lắng không biết Nghỉ cách ly tại nhà có hưởng lương không? Tuy nhiên, không phải đối tượng nào cũng phải cách ly tại nhà.
Theo quy định tại Quyết định 879/QĐ-BYT ngày 12 tháng 03 năm 2020 của Bộ Y tế hướng dẫn cách ly tại nhà, nơi lưu trú phòng chống dịch covid 19 bao gồm:
– Người tiếp xúc với người tiếp xúc gần với trường hợp bệnh xác định;
– Người thuộc đối tượng cách ly tập trung có kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
– Các đối tượng khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 và tùy theo diễn biến cụ thể của dịch bệnh Bộ Y tế tiếp tục hướng dẫn.
Nghỉ cách ly tại nhà có hưởng lương không?
Tại Công văn số 1064/LĐTBXH-QHLĐTL của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội hướng dẫn trả lương ngừng việc và giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đến dịch bệnh Covid-19 quy định:
“1. Việc trả lương ngừng việc căn cứ vào quy định tại Điều 98 của Bộ luật Lao động để xem xét các trường hợp gây ra ngừng việc (do lỗi của người sử dụng lao động hay người lao động hay do nguyên nhân khách quan) để xác định trả lương ngừng việc cho người lao động.
2. Đối với trường hợp người lao động phải ngừng việc do tác động trực tiếp của dịch Covid-19 như: (i) lao động là người nước ngoài trong thời gian chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; (ii) người lao động phải ngừng việc trong thời gian thực hiện cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; (iii) người lao động phải ngừng việc do doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp không hoạt động được vì chủ sử dụng lao động hoặc những người lao động khác cùng doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp đó đang trong thời gian phải cách ly hoặc chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc thì tiền lương của người lao động trong thời gian ngừng việc thực hiện theo khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động (tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định)”.
Tại Khoản 3 Điều 99 Luật Lao động 2019 quy định:
“ Điều 99. Tiền lương ngừng việc
Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:
[…] 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:
a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;
b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.”
Vậy mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?
Tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động là:
a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
Như vậy Nghỉ cách ly tại nhà có hưởng lương không? Điều này phụ thuộc và nguyên nhân dẫn đến việc phải đi cách ly. Nếu việc người lao động phải đi cách ly là do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Nếu việc cách ly này là do lỗi của người lao động như người lao động không tuân thủ quy định phòng dịch, tự ý đến các điểm dịch, tập trung đông người…thì người lao động sẽ không được hưởng lương.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thắc mắc Nghỉ cách ly tại nhà có hưởng lương không? để bạn đọc tham khảo. Nếu Quý khách còn thắc mắc gì vấn đề này hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết thì vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Nguyên tắc trả lương theo Bộ luật lao động 2025
Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp....
Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công
Trước và trong quá trình đình công, BLLĐ quy định quyền của các bên trong việc tiếp tục được thỏa thuận để giải quyết tranh chấp hoặc để nghị hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động tiến hành hòa giải, giải quyết tranh chấp lao động....
Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp công ty tôi sáp nhập, tôi bị mất việc làm thì tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là như thế...
Trường hợp nào được sử dụng người lao động cao tuổi?
Việc sử dụng người lao động cao tuổi một mặt phải tuân theo các quy định chung, mặt khác phải thực hiện một số quy định khác có liên quan thỏa thuận về việc kéo dài thời gian làm việc sau khi nghỉ hưu, bảo đảm để người lao động cao tuổi nghỉ hưu được hưởng các chế độ hưu trí và quyền lợi trong thời gian lao động sau khi nghỉ...
Không đi xuất khẩu nữa có đòi lại được tiền không?
Tôi đăng kí đi xuất khẩu lao động, nhưng đã vượt quá thời hạn cam kết mà tôi vẫn chưa được đi. Luật sư cho tôi hỏi, tôi đã chờ rất lâu rồi, giờ tôi không muốn đi nữa thì có mất chi phí gì không và công ty có hoàn trả lại các chi phí cho tôi...
Xem thêm
