Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Bảo hiểm thất nghiệp Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2022 bao nhiêu tiền?

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2022 bao nhiêu tiền?

Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ an sinh xã hội, có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động và có tác động trực tiếp đến vấn đề việc làm, chống các tệ nạn xã hội. Sau đây, Luật Hoàng Phi hỗ trợ khách hàng về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ an sinh được pháp luật quy định dành cho người lao động. Tuy nhiên, khá nhiều người lao động chưa hiểu rõ chế độ này nên đã liên hệ với Luật Hoàng Phi để được hỗ trợ chi tiết. Sau khi trao đổi với khách hàng,TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM NGHIỆP 1900 6557 nhận thấy các yêu cầu của khách hàng thường xoay quanh các vấn đề sau đây:

– Khách hàng cung cấp cho chúng tôi các thông tin về thời gian nghỉ việc và yêu cầu phía chúng tôi hỗ trợ lại mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà họ được hưởng;

– Một số khách hàng khác lại cung cấp cho chúng tôi khoảng thời gian bắt đầu làm việc mà muốn biết mình được hưởng bao nhiêu tiền bảo hiểm thất nghiệp;

– Có trường hợp lại thắc mắc nếu họ tham gia bảo hiểm thất nghiệp bị gián đoạn, đặc biệt hơn mức căn cứ đóng của đợt tham gia bảo hiểm trước cao hơn so với thời điểm hiện tại thì sử dụng mức căn cứ nào?

Với những thắc mắc này, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP 1900 6557 hiểu rằng mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào là một trong những quan tâm hàng đầu của người lao động. Bài viết sau đây sẽ cung cấp một số thông tin đến Quý khách hàng để Quý khách hàng hiểu thêm về quyền và lợi ích của mình.

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Căn cứ theo Điều 50 Luật việc làm thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Như vậy, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào tiền lương làm căn cứ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Quý khách hàng cũng lưu ý giúp chúng tôi khi tính mức hưởng:

– Kiểm tra chính xác thời gian tham gia thất nghiệp để biết được 06 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là những tháng nào;

– Nắm bắt rõ căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp khi họ thực hiện tham gia bảo hiểm xã hội, nhiều khách hàng hay nhầm sử dụng chính tiền lương mà họ thực nhận;

– Nếu muốn tính tổng số tiền bảo hiểm thất nghiệp được nhận cần lưu ý mốc thời gian 01/01/2009.

Xung quanh vấn đề về cách tính bảo hiểm thất nghiệp, chúng tôi xin giải đáp nhanh một số thắc mắc của khách hàng như:

1/ Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2022 bao nhiêu tiền?

+ Về số tháng hưởng tối đa:

Vì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng, chế độ bảo hiểm thất nghiệp có từ năm 2009, do đó, số tháng hưởng thất nghiệp tối đa lên tới 12 tháng.

+ Về mức hưởng mỗi tháng:

Theo khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng ” tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc”.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng tối đa với người làm việc theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định là 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chấm dứt hợp đồng ( tức là: 5 x 1.490.000 đồng = 7.450.000 đồng theo mức lương cơ sở hiện nay); với người làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là 5 lầm mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng. Người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định ở khu vực khác nhau sẽ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa ở mức khác nhau do phụ thuộc vào lương tối thiểu vùng. Quý vị có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn 1900 6557 để có thêm thông tin chi tiết.

2/ Làm 6 năm được hưởng bao nhiêu tháng thất nghiệp?

Trường hợp đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 6 năm (72 tháng) Quý vị được hưởng 6 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

3/ Làm 10 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Trường hợp đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 10 năm (120 tháng) Quý vị được hưởng 10 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

4/ Nhận bảo hiểm thất nghiệp một lần được không?

Hiện nay, pháp luật chỉ cho phép hưởng bảo hiểm từng tháng nhằm phục vụ cho những nhu cầu thiết yếu của người lao động bị thất nghiệp. Hàng tháng, người lao động phải thông báo về tình trạng tìm kiếm việc làm của mình. Trong một số trường hợp theo khoản 1, khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm, người lao động bị tạm ngừng hoặc chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp nên Quý vị cũng cần lưu ý:

Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

[…] 3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

k) Chết;

l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 61/2020/NĐ-Cp thì hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những giấy tờ sau đây:

1/ Đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội;

2/ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ nhằm chứng minh về việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc như: Hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng, Quyết định thôi việc, Quyết định sa thai, Quyết định kỷ luật buộc thôi việc, Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/ hợp đồng làm việc;….Trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng.

3/ Sổ bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, người lao động xuất trình các giấy tờ chứng minh thông tin nhân thân theo hướng dẫn của Trung tâm dịch vụ việc làm, trường hợp nhận tiền qua tài khoản ngân hàng cần cung cấp thêm các thông tin có liên quan để xác minh.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm quy định về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH thì hiện nay, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, được xác định như sau:

– Với người lao động làm việc trong các đơn vị có chế độ tiền lương do nhà nước quy định:

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp = Tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm + Các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)

– Với người lao động làm việc trong các đơn vị có chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:

Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp = Mức lương + Phụ cấp lương + Các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn không?

Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm 2013 có quy định như sau:

Điều 45. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, trong trường đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng, quá trình đóng chưa hưởng được cộng dồn để xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và tính bảo hiểm thất nghiệp.

Có thể thấy, việc quy định bảo hiểm thất nghiệp giúp cho người lao động khi nghỉ việc mà bị rơi vào tình trạng thất nghiệp có một khoản chi phí để trang trải sinh hoạt trong thời gian khó khăn. Mặt khác, theo chính sách này được thiết lập bởi ý nghĩa động viên, khích lệ người lao động cố gắng tìm kiếm việc làm, gia nhập lại thị trường lao động.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM 1900 6557 với sứ mệnh hỗ trợ khách hàng, giúp khách hàng đảm bảo quyền lợi một cách tối ưu nhất, chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành với các bạn mọi lúc. Bất kể khi nào bạn gặp khó khăn các vấn đề pháp lý không chỉ riêng bảo hiểm thất nghiệp, kể cả các quy định khác liên quan đến pháp luật bảo hiểm như trách nhiệm tham gia bảo hiểm bắt buộc, các chế độ khi nào được áp dụng… hãy NHẤC MÁY lên và gọi 1900 6557, Chúng tôi:

– Luôn nhiệt tình trao đổi hỗ trợ khách hàng các thông tin pháp lý liên quan trực tiếp tới trường hợp mà quý khách hàng đang gặp phải;

– Đưa ra các khả năng xảy ra, các phương án có thể áp dụng và phân tích các khía cạnh pháp lý xoay quanh để giúp khách hàng có sự lựa chọn đúng đắt nhất;

Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và không cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới TỔNG ĐÀI: 1900 6557. Thời gian làm việc của TỔNG ĐÀI: 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần.

Chúng tôi hy vọng việc triển khai kênh tư pháp luật trực tuyến qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 sẽ hỗ trợ và giúp khách hàng giải đáp những thắc mắc của mình liên quan đến mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Làm 10 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Hướng dẫn cách nhận trợ cấp thất nghiệp năm 2022

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM 1900 6557 tư vấn và cập nhật các quy định mới nhất của pháp luật về cách nhận trợ cấp thất nghiệp để Quý khách hàng tham khảo và sử...

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ cho người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc...

Trợ cấp là gì?

Trợ cấp là một khoản tiền nhằm hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế cần được hỗ trợ về kinh tế để vượt qua khó khăn trong những tình huống nhất định, ví dụ như người lao động mất việc làm, người có công với cách...

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất việc làm và đủ các điều kiện của pháp luật về hưởng trợ cấp thất...

Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2022 như thế nào?

Cách tính trợ cấp thôi việc được quy định cụ thể trong Bộ luật lao động cùng các văn bản hướng dẫn có liên...

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ quy định tại khoản 4 – Điều 3 – Luật Việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Phân tích điều 43 luật việc làm

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề...

Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Trong những năm qua, khi chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, hiện tượng người lao động bị mất việc làm hoặc không tìm được việc làm đang có xu hướng gia...

Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp phải vừa bù đắp thu nhập, vừa tạo động lực tích cực cho người thất nghiệp chủ động tìm cơ hội trở lại làm...

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp? Để có câu trả lời, khách hàng vui lòng tham khảo bài viết sau đây của công ty chúng...

Bảo hiểm thất nghiệp không lấy có mất không?

Sau thời gian pháp luật quy định là 3 tháng mà người lao động không nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu...

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời...

Làm 9 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi của người lao động được hỗ trợ khi trong thời gian không có việc làm. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người lao động cũng được hưởng quyền lợi này....

Xem thêm

Hotline: 1900.6557