Trang chủ Biểu Mẫu Mẫu thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần
  • Thứ sáu, 10/11/2023 |
  • Biểu Mẫu |
  • 2275 Lượt xem

Mẫu thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần

Góp vốn thành lập công ty cổ phần là việc các thành viên cùng thỏa thuận đưa tài sản của mình vào để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Đây là một trong những điều kiện để tạo nên một khoản vốn nhất định phục vụ cho việc thành lập và duy trì hoạt động của công ty cổ phần sau này.

Trước khi thành lập công ty các thành viên sáng lập phải thực hiện thỏa thuận góp vốn. Để việc thỏa thuận góp vốn của các thành viên có hiệu lực pháp lý và để xác định rõ trách nhiệm của các cổ đông, tránh các rủi ro sau thành lập thì thỏa thuận đó phảo được lập thành văn bản.

Qua bài viết sau đây, chúng tôi xin gửi tới quý độc giả mẫu thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần nhằm giúp quý vị tham khảo và nắm những thông tin hữu ích về cách soạn thảo văn bản này.

Thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần là gì?

Góp vốn thành lập công ty cổ phần là việc các thành viên cùng thỏa thuận đưa tài sản của mình vào để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Đây là một trong những điều kiện để tạo nên một khoản vốn nhất định phục vụ cho việc thành lập và duy trì hoạt động của công ty cổ phần sau này.

Để tránh những rủi ro cho cả công ty và người góp vốn sau khi thành lập công ty cổ phần, việc góp vốn cần phải được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của các thành viên.

Nội dung mẫu thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần

Thứ nhất: Về chủ thể trong hợp đồng

Theo quy định của luật doanh nghiệp 2020, chủ thể trong hợp đồng góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân và số lượng cổ đông tối thiểu để có thể góp vốn thành lập công ty cổ phần là 03, không hạn chế số lượng tối đa.

Thứ hai: Về tài sản và phương thức góp vốn

Theo quy định tại Điều 3 Luật doanh nghiệp 2020 thì tài sản góp vốn được quy định như sau:

“1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật”.

Tùy theo ngành nghề kinh doanh của công ty đã đăng ký thì nếu loại hình của công ty thuộc trường hợp phải có vốn pháp định theo quy định của pháp luật thì khi góp vốn thành lập công ty cổ phần, các thành viên phải góp tối thiểu số vốn theo quy định.

Thứ ba: Về thời hạn góp vốn

Thời hạn góp vốn là 90 ngày, theo quy định khoản 1 Điều 113 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định như sau:

“ Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua”.

Trường hợp hết thời hạn mà cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020.

Thứ tư: Về việc rút, chuyển nhượng cổ phần

– Cổ đông “không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra”. (khoản 2 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020)

Theo điểm d, Khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2015, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020 đó là các trường hợp sau:

+ Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

+ Trong trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Hướng dẫn soạn thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần

– Về phần thông tin của các cổ đông tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần, cần đảm bảo các thông tin như:

+ Đối với cổ đông là cá nhân gồm: Họ và tên cá nhân; ngày tháng năm sinh, hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại, các giấy tờ chứng thực cá nhân như CMND/CCCD/Hộ chiếu, số cổ phần được quyền biểu quyết.

+ Đối với cổ đông là tổ chức gồm: Tên tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần được quyền biểu quyết.

– Phần nội dung cần đảm bảo các điều khoản về: Tài sản góp vốn; Giá trị tài sản góp vốn; Thời hạn góp vốn; Phương thức góp vốn; Số và ngày cấp chứng nhận góp vốn; …

– Phần ký kết hợp đồng

Mẫu thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần

Quý vị có thể tham khảo mẫu thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần sau đây:

Tải (Download) Mẫu thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Bước 1: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Doanh nghiệp có dự định thành lập Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung; nếu hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp sau khi nhận được mã số từ cơ quan thuế

Sau khi nhận được thông báo, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Bước 3: Nhận kết quả

– Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.

Dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Luật Hoàng Phi

Khách hàng sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần tại Luật Hoàng Phi, chúng tôi sẽ hỗ trợ Khách hàng thực hiện các nội dung công việc như sau:

– Tư vấn đặt tên công ty cổ phần và tra cứu tránh trùng lặp tên công ty;

– Tư vấn về điều kiện đăng ký trụ sở của doanh nghiệp, tư vấn về ngành nghề kinh doanh của công ty, hướng dẫn, tư vấn thủ tục đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn…

– Tư vấn về mức vốn của công ty cổ phần, các điều kiện liên quan đến thủ tục góp vốn, thủ tục kê khai thuế, nghĩa vụ thuế, tính chịu trách nhiệm của công ty cổ phần; tư vấn về chức danh của người đại diện theo pháp luật, trách nhiệm quyền và nghĩa vụ đối với người đại diện theo pháp luật;

– Tư vấn các nghĩa vụ của cổ đông khi thành lập công ty cổ phần;

– Tư vấn thủ tục họp đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần, cơ cấu nội bộ của công ty cổ phần;

– Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cổ phần;

– Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Nhận kết quả và bàn giao đến Khách hàng;

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến Mẫu thỏa thuận góp vốn thành lập công ty cổ phần. Nếu có bất kỳ ý kiến, thắc mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung này, rất mong quý độc giả đặt câu hỏi để được chúng tôi hỗ trợ giải đáp. Trường hợp Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tại Luật Hoàng Phi vui lòng liên hệ Hotline: 0981.378.999 để được hỗ trợ nhanh chóng, tận tình.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH là gì? Quý độc giả hãy cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Mẫu văn bản cho phép sử dụng nhãn hiệu

Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

Tại thời điểm cá nhân, tổ chức góp đủ phần vốn góp sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn hợp tác xã

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần

Việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ được lữu giữ và giám sát bởi sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật Doanh nghiệp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi