Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Đất đai – Nhà ở Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai
  • Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1817 Lượt xem

Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

Dữ liệu đất đai là thông tin đất đai dưới dạng số được thể hiện bằng hình thức ký hiệu, chữ số, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.

Là một trong những nhu cầu thường xuyên của người sử dụng đất, việc yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai khi mua bán nhà đất hay các giao dịch khác liên quan đến đất đai giúp người dân nắm bắt thông tin, hạn chế được những rủi ro. Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai và các quy định khác về vấn đề này đã được pháp luật quy định cụ thể.

Vậy Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai và các quy định khác về vấn đề này được quy định như thế nào? Để trả lời cho những câu hỏi này Kính mời quý khách hàng cùng theo dõi bài viết.

Dữ liệu đất đai là gì?

Dữ liệu đất đai là thông tin đất đai dưới dạng số được thể hiện bằng hình thức ký hiệu, chữ số, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 06/VBHN-BTNMT Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai (Sau đây gọi tắt là Thông tư Số: 06/VBHN-BTNMT).

Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

Điều 11 Thông tư số 06/VBHN-BTNMT quy định về Khai thác dữ liệu thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu như sau:

– Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu đến các cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC được ban hành kèm theo Thông tư này.

– Khi nhận được phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hợp lệ của cá nhân, tổ chức, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu khai thác dữ liệu. Trong trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

– Việc khai thác dữ liệu đất đai thông qua văn bản yêu cầu hoặc phiếu yêu cầu được thực hiện theo các quy định của pháp luật.

Căn cứ theo quy định trên Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 01/PYC :

Mẫu số 01/PYC

(Kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

—————

………., ngày ….. tháng ….. năm ………

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ: ……… Giờ … phút, ngày …/…/… Quyển số …….. Số thứ tự ……………

Người nhận hồ sơ
(Ký, ghi rõ họ tên)

PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

Kính Gửi: ………………………………………………………………………………………………….

1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện là ông (bà) ……………. Số CMND/Hộ chiếu ……………………………

cấp ngày …../…../……. tại ……………………; Quốc tịch ……….

2. Địa Chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………

3. Số điện thoại ……………………; fax …………………; E-mail: ………………………. ;

4. Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp của Thửa đất số ………………………………, địa chỉ …………………………………………………………………..

Đánh dấu “X” vào nội dung cần cung cấp thông tin):

□ Thửa đất 1

□ Người sử dụng đất 2

□ Quyền sử dụng đất

□ Tài sản gắn liền với đất

□ Tình trạng pháp lý

□ Lịch sử biến động

□ Quy hoạch sử dụng đất

□ Trích lục bản đồ

□ Trích sao GCNQSDĐ

□ Giao dịch đảm bảo

□ Hạn chế về quyền

□ Giá đất

 

□ Tất cả thông tin trên

5. Mục đích sử dụng dữ liệu:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………;

6. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả: ………………………………… bộ

□ Bản giấy sao chụp

□ Gửi EMS theo địa chỉ

□ Nhận tại nơi cung cấp

□ Fax

□ Lưu trữ điện tử USB, CD

□ Email

7. Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.

NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên

và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức)

1 Dữ liệu Thửa đất bao gồm: Số hiệu thửa đất, số tờ BĐĐC, diện tích, địa chỉ.

2 Dữ liệu Người sử dụng đất bao gồm: Họ tên vợ chồng, năm sinh, CMND, địa chỉ.

Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

Thủ tục yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai nộp Phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu đến Văn phòng đăng ký đất đai (Văn phòng đăng ký đất đai được tổ chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh và có các chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở các huyện) hoặc UBND cấp xã theo một trong các phương thức sau: Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai; Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện; Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dữ liệu đất

– Khi nhận được phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác dữ liệu.

– Công chức tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân.

– Trường hợp từ chối cung cấp thông tin đất đai phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Trả kết quả yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai

– Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

– Đối với các trường hợp khai thác dữ liệu cần phải tổng hợp, xử lý trước khi cung cấp cho tổ chức, cá nhân thì phải thực hiện bằng hình thức hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu.

Thời hạn giải quyết:

– Trường hợp 1: Nhận được yêu cầu trước 15 giờ (03 giờ chiều) thì phải cung cấp ngay trong ngày;

– Trường hợp 2: Nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;

– Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.

Lưu ý: Thời gian này không tính các loại thời gian sau:

– Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp xã (xã, phường, thị trấn),

– Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật;

– Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Những trường hợp không cung cấp dữ liệu

Những trường hợp không cung cấp dữ liệu được quy định tại Điều 13 Thông tư Số: 06/VBHN-BTNMT bao gồm:

1. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu mà nội dung không rõ ràng, cụ thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước không đúng quy định.

2. Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu.

3. Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định của pháp luật.

4. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Trên đây, chúng tôi mang tới cho Quý khách hàng những thông tin cần thiết liên quan tới Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai. Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn trực tuyến để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất trong những trường hợp nào?

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định và tiến hành thu hồi lại quyền sử dụng đất đã trao cho người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về đất...

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giao đất đối với những đối tượng nào?

Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi...

Trường hợp nào không được cưỡng chế thu hồi đất?

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện quy định tại Luật đất đai...

Chuyển đổi đất vườn sang đất ở hết bao nhiêu tiền?

Như vậy UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) quyết định cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận được đơn và thửa đất xin chuyển thuộc khu vực được phép...

Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị không?

Luật đất đai quy định giấy tờ chuyển nhượng đất phải được công chứng chứng thực. Vậy Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi