Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Mẫu giấy báo làm thêm giờ theo thông tư 107
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4872 Lượt xem

Mẫu giấy báo làm thêm giờ theo thông tư 107

Mẫu giấy báo làm thêm giờ dùng để thống kê: Họ và tên người làm thêm, những công việc đã làm, thời gian làm thêm… để từ đó làm cơ sở đánh giá, tính lương.

Mẫu giấy báo làm thêm giờ dùng để thống kê: Họ và tên người làm thêm, những công việc đã làm, thời gian làm thêm… để từ đó làm cơ sở đánh giá, tính lương. Vậy mẫu giấy báo làm thêm giờ gồm những nội dung gì? Khách hàng quan tâm vui lòng theo dõi nội dung bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích.

Trường hợp nào Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ?

Điều 107. Làm thêm giờ

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Phải được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại Khoản 2 điều 107 của Bộ luật lao động năm 2019. Song Bộ luật lao động cũng quy định trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động được phép yêu cầu người lao động làm việc trong một số trường hợp đặc biệt đó là quy định tại:

Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ được thể hiện như thế nào?

Tại điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2021 quy định như sau:

Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ

1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:

a) Thời gian làm thêm;

b) Địa điểm làm thêm;

c) Công việc làm thêm.

2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Lưu ý: Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm cần chú ý:

– Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:

+ Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;

+ Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

– Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

– Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Nội dung của giấy thông báo làm thêm giờ gồm những gì?

Như đã chia sẻ ở trên khi sử dụng người lao động làm thêm giờ bắt buộc phải có sự đồng ý của người đó, trừ trường hợp ngoại lệ được quy định tại Điều 108 Bộ luật lao động và việc ghi nhận sự đồng ý làm thêm giờ bằng văn bản là không bắt buộc. Tuy nhiên người sử dụng lao động vẫn phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm giờ về các nội dung: Thời gian, địa điểm và công việc làm thêm.

Trường hợp sự đồng ý đó được ký thành văn bản riêng thì các bên có thể tham khảo Mẫu số 01/PLIV được ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Sau khi đã có văn bản thỏa thuận đồng ý của người lao động thì Doanh nghiệp ra thông báo làm thêm giờ. Theo đó mẫu thông báo gồm các nội dung chính như sau:

– Tên Đơn vị, Bộ phận

– Mã ĐV có QH với NS

– Tên: GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ kèm ngày tháng năm thông báo, số hiệu

– Họ tên, nơi công tác

– Ngày tháng làm thêm, Những công việc đã làm

– Thời gian làm thêm: từ giờ… đến giờ, tổng số giờ làm thêm

– Chữ ký của Người báo làm thêm giờ; Xác nhận của bộ phận, phòng ban có người làm thêm; Thủ trưởng đơn vị

Mẫu giấy báo làm thêm giờ

Mẫu giấy báo làm thêm giờ dùng để thống kê: Họ và tên người làm thêm, những công việc đã làm, thời gian làm thêm… để từ đó làm cơ sở đánh giá, tính lương. Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp biểu mẫu thông báo để Khách hàng có thể tham khảo và sử dụng trong trường hợp cần thiết.

TẢI MẪU GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ

Ép người lao động làm thêm giờ, doanh nghiệp bị xử lý thế nào?

Sự đồng ý của người lao động là một trong những điều kiện bắt buộc cần đáp ứng khi người sử dụng lao động muốn huy động người lao động làm thêm giờ. Trường hợp cố tình ép buộc người lao động làm thêm giờ, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP.

Cụ thể, khoản 3 Điều 17 Nghị định này quy định:

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật Lao động.

Như vậy, nếu buộc người lao động làm thêm giờ mà không có sự đồng ý của người đó thì doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 20 – 25 triệu đồng. Do đó, nếu không muốn bị phạt, doanh nghiệp cần hết sức lưu ý đến điều kiện về sự chấp thuận của người lao động.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi