Trang chủ Biểu Mẫu Mẫu đơn khiếu nại 2024 dùng nhiều nhất
  • Thứ sáu, 29/12/2023 |
  • Biểu Mẫu |
  • 13612 Lượt xem

Mẫu đơn khiếu nại 2024 dùng nhiều nhất

Khiếu nại là một thủ tục hành chính được thực hiện khi phát hiện có những sai phạm khi ra quyết định, thực hiện hành vi theo quy định của pháp luật.

Khiếu nại có thể xảy ra trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống như trong dân sự, lao động, đất đai, hành chính, hôn nhân… Hiện nay, khiếu nại được thực hiện và giải quyết dựa theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi bổ sung. Và ở nội dung bài viết này, Luật Hoàng Phi sẽ hướng dẫn Quý vị tìm hiểu về khiếu nại và cung cấp mẫu đơn khiếu nại.

Đơn khiếu nại là gì?

Đơn khiếu nại là văn bản mà người khiếu nại trình bày với cơ quan có thẩm quyền để đề nghị giải quyết khiếu nại về một vấn đề nào đó.

Khiếu nại là thủ tục đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền hoặc của cá nhân bất kỳ khi có căn cứ cho rằng hành vi đó là hành vi trái với quy định của pháp luật và xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại hay giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của pháp luật hiện hành.

Tuy nhiên, không phải trường hợp nào đơn khiếu nại cũng được thụ lý giải quyết. Cụ thể, theo Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định những trường hợp không được thụ lý như sau:

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;

6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;

7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;

9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Khi nào nộp đơn khiếu nại?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định: ” Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.”

Như vậy, có thể hiểu khiếu nại được thực hiện khi quyết định hành chính, hành vi hành chính của cá nhân có thẩm quyền, của cơ quan nhà nước có những căn cứ cho rằng quyết định hay hành vi đó là trái quy định của pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người làm đơn khiếu nại.

Nộp đơn khiếu nại ở đâu?

Hiện nay không có một cơ quan riêng biệt nào giải quyết về các trường hợp khiếu nại. Mẫu đơn khiếu nại sau khi hoàn thành sẽ được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, cơ quan giải quyết có thể là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, Thanh tra các cấp… Để xác định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, quý vị cần tham khảo tại Chương 3 Luật Khiếu nại năm 2011.

Cách nộp đơn khiếu nại

Để được giải quyết khiếu nại thì cá nhân, tổ chức phải lầm đơn khiếu nại, cá nhân, tổ chức có thể tham khảo các mẫu đơn khiếu nại trên các website để có thể tự viết được một đơn khiếu nại phù hợp.

Theo Khoản 1,2,3 Điều 8 Luật Khiếu nại quy định về hình thức khiếu nại như sau:

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Mẫu đơn khiếu nại viết tay

Mẫu đơn khiếu nại có thể được viết tay hoặc đánh máy, pháp luật không quy định bắt buộc về nội dung này. Đơn khiếu nại viết tay quý vị khi soạn thảo cần phải đảm bảo những nội dung cần có như sau:

– Quốc hiệu, tiêu ngữ

– Tên văn bản, nội dung khiếu nại (khiếu nại về việc gì?)

– Tên cơ quan, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết khiếu nại.

– Thông tin của người khiếu nại (họ tên, địa chỉ, ngày tháng năm sinh, nơi công tác.

– Thông tin cá nhân, tổ chức bị khiếu nại (tên, địa chỉ cá nhân tổ chức bị khiếu nại).

– Nội dung khiếu nại

– Yêu cầu giải quyết khiếu nại

– Chữ ký của người khiếu nại.

Để hình dung rõ hơn về đơn khiếu nại, quý vị có thể tham khảo các nội dung tiếp sau đây của bài viết.

Tải (Download) mẫu Đơn khiếu nại

Mẫu đơn khiếu nại quyết định hành chính

Mẫu đơn khiếu nại quyết định hành chính được sử dụng thường trong những trường hợp trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, quyết định hành chính… có những điểm bất cập, sai phạm đối với quy định của pháp luật. Đối với mẫu đơn này, quý vị cần phải nêu rõ căn cứ để chỉ ra lỗi sai của cơ quan ban hành quyết định hành chính đó. Ví dụ như:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-000————-

ĐƠN KHIẾU NẠI

(Về việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật)

Kính gửi: Trưởng công an huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Tên tôi là: Nguyễn Văn Huy sinh ngày 17 tháng 11 năm 1978

Thường trú tại: xã Đông Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Số CMND: 01228953

Ngày cấp: 01 tháng 07 năm 2012         Nơi cấp: Công an Bắc Ninh

Hiện đang (làm gì, ở đâu): Công ty Samsung Việt Nam tại khu công nghiệp Yên Phong

Khiếu nại về hành vi hành chính của cán bộ công an kiểm soát tại khu công nghiệp Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh vì hành vi lập biên bản quy kết lỗi vi phạm về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Nội dung khiếu nại như sau:

Ngày 15 tháng 10 năm 2020, tôi điều khiển xe máy mang biển kiểm soát 99B2 – 18748 có hai cán bộ công an kiểm soát trật tự yêu cầu tôi dừng xe lại và yêu cầu kiểm tra giấy tờ. Tôi viết đơn này khiếu nại đối với hành vi của hai cán bộ công an kiểm soát trật tự đưa xe của tôi về trụ sở cơ quan có thẩm quyền mà không lập biên bản về hành vi vi phạm của tôi:

Một là khiếu nại hành vi không lập biên bản về hành vi vi phạm của tôi. Khi tôi điều khiển xe máy trong khu công nghiệp không mang theo giấy tờ xe và không đội mũ bảo hiểm. Hành vi không đội mũ bảo hiểm theo “ Điểm i khoản 2, Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định: Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ” có mức phạt tiền là từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng. Hành vi không mang theo giấy tờ xe, giấy phép lái xe, bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 2, Điều 21, Nghị định 100/2019 theo đó mức phạt đối với từng hành vi phạm này của tôi là 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Do không xác định được tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong hành vi của mình nên mức phạt trung bình là 700.000 đồng

Theo Khoản 1, Điều 56, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, thì xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân. Ở đây tổng mức phạt đối với hành vi vi phạm của tôi theo quy định trong nghị định 100/2019/NĐ-CP là 700.000 đồng. Do đó xử phạt vi phạm hành chính phải lập biên bản. Quyết định xử phạt này phải dựa trên biên bản vi phạm đã lập.

Nhưng, tới sáng …/…/20…khi tôi lên trụ sở Đội công an kiểm soát trật tự tại khu công nghiệp Yên Phong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, lúc này một cán bộ – anh Tính – đội phó mới chuyển cho tôi biên bản và yêu cầu tôi ký. Rõ ràng, điều này vi phạm qui định tại điều 56, Luật xử phạt vi phạm hành chính 2013 “Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.”

Tôi xin cam đoan về nội dung khiếu nại trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại.

Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho tôi.

Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan.

………….., ngày…. tháng… năm….

              Người làm đơn

         (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Tải (Download) mẫu Đơn khiếu nại Quyết định hành chính

Mẫu đơn khiếu nại đất đai

Những sự việc tranh chấp, khiếu nại liên quan đến đất đai luôn là chủ đề nóng ở nhiều địa phương trên khắp cả nước về lấn chiếm đất đai, tranh chấp quyền sở hữu, tranh chấp về mua bán đất… Để bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân hoặc của người khác, Quý vị cần phải viết đơn khiếu nại gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Dưới đây là mẫu đơn khiếu nại Luật Hoàng Phi gửi đến Quý vị:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

                                                                                           Hà Nội, ngày…. tháng ….năm 20….

ĐƠN KHIẾU NẠI VỀ VIỆC BỊ LẤN CHIẾM ĐẤT

Kính gửi: UBND xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì, Hà Nội.

Tôi tên là: Phạm Văn Tuân                           Sinh năm: 1975

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: 017290768

Cấp ngày 14 tháng 09 năm 2010 tại Công an Ba Vì

Địa chỉ: Thôn 3, xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì, Hà Nội.

Xin trình bày sự việc như sau:

Ngày … tháng ….năm 20…tôi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 585698 tại thửa 18. Sau khi điều chỉnh do tôi chuyển nhượng 80m2 cho Ông Nguyễn Văn Thao theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày … tháng … năm 20… thì thửa số 18 của tôi còn lại 90m2, cụ thể theo bản đồ địa chính thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thửa 18 có kích thước còn lại là chiều ngang mặt tiền 3,5 mét, chiều dài 19,2 mét, chiều ngang mặt hậu 3,5 mét. Thế nhưng hiện nay mặt hậu thửa 18 của tôi chỉ còn 2,5 mét vì đã bị bà ( ông ), ngụ tại thôn 3 xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì là người sử dụng đất liền kề lấn sang.

Vậy nay tôi làm đơn này kính xin UBND xã Vạn Thắng, huyện Ba Vì, Hà Nội xử lý hành vi lấn đất của bà (ông) để trả lại cho tôi đủ mặt hậu thửa đất 18 là 3,5 mét như Nhà nước đã công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho tôi.

Tôi gửi kèm theo đơn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 585698 cấp ngầy … tháng… năm 20….

Kính mong quý cơ quan nhanh chóng giải quyết, tôi xin thành thật biết ơn.

Kính đơn!

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Tải (Download) mẫu Đơn khiếu nại đất đai

Trên đây là nội dung bài viết mẫu đơn khiếu nại. Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Hoàng Phi.

Cách làm đơn khiếu nại

Để làm đơn khiếu nại, bạn có thể làm theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu

Trước khi bắt đầu, bạn cần phải tìm hiểu về quy trình khiếu nại và thu thập các thông tin liên quan đến vấn đề của mình, bao gồm:

– Tên và địa chỉ của người khiếu nại

– Tên và địa chỉ của người/đơn vị mà bạn khiếu nại

– Mô tả chi tiết về vấn đề bạn đang gặp phải

– Các tài liệu hỗ trợ cho khiếu nại của bạn, chẳng hạn như hợp đồng, hóa đơn, biên bản, giấy tờ pháp lý hoặc bất kỳ tài liệu nào khác liên quan đến vấn đề.

Bước 2: Viết đơn khiếu nại

Viết đơn khiếu nại là bước quan trọng để đưa ra quan điểm của bạn và yêu cầu giải quyết vấn đề của bạn. Bạn có thể tuân theo một số hướng dẫn sau để viết đơn khiếu nại:

– Bắt đầu bằng cách đưa ra thông tin cá nhân của bạn, bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại và địa chỉ email.

– Tiếp theo, đưa ra tên và địa chỉ của người/đơn vị mà bạn khiếu nại.

– Mô tả chi tiết vấn đề mà bạn đang gặp phải. Để đảm bảo rõ ràng và chính xác, bạn nên đưa ra các thông tin cụ thể như thời gian, địa điểm, các bằng chứng liên quan, v.v.

– Đưa ra yêu cầu của bạn, chẳng hạn như giải quyết vấn đề hoặc xin bồi thường.

– Ký tên và gửi đơn khiếu nại của bạn đến địa chỉ liên lạc được cung cấp.

Bước 3: Gửi đơn khiếu nại

Sau khi hoàn thành việc viết đơn khiếu nại, bạn nên gửi nó đến địa chỉ liên lạc được cung cấp bởi người/đơn vị mà bạn khiếu nại. Bạn có thể gửi đơn khiếu nại của mình bằng cách đưa nó trực tiếp đến địa chỉ hoặc gửi qua bưu điện hoặc email. Bạn cũng có thể liên lạc trực tiếp với người/đơn vị mà bạn khiếu nại để biết thêm thông tin về quy trình khiếu nại.

Lưu ý: Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ các nội dung sau:

– Ngày, tháng, năm khiếu nại;

– Tên, địa chỉ của người khiếu nại;

– Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại;

– Nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại;

– Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại.

Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

Thủ tục khiếu nại như thế nào?

Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH là gì? Quý độc giả hãy cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Mẫu văn bản cho phép sử dụng nhãn hiệu

Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

Tại thời điểm cá nhân, tổ chức góp đủ phần vốn góp sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn hợp tác xã

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần

Việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ được lữu giữ và giám sát bởi sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật Doanh nghiệp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi