Làm bao nhiêu tháng thì được thưởng Tết?
Thưởng Tết cho người lao động không phải là một quy định bắt buộc đối với doanh nghiệp. Mà căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, các chỉ số mục tiêu, năng suất làm việc và mức độ hoàn thành công việc có thể xây dựng quy chế nội bộ của doanh nghiệp về việc thưởng Tết cho người lao động.
Đối với người lao động, thưởng Tết không chỉ mang ý nghĩa về mặt vật chất mà còn chứa đựng những yếu tố tinh thần, động lực đáng kể để mỗi người lao động phấn đấu làm việc tăng năng suất và cố gắng hơn trong tương lai.
Một năm làm việc có lẽ người lao động rất trông chờ vào tiền thưởng tết dịp cuối năm. Với những doanh nghiệp có chế độ thưởng và các phúc lợi tốt luôn thu hút người lao động hơn với các công ty khác.
Vậy làm bao nhiêu tháng thì được thưởng Tết? Đây là câu hỏi mà nhiều người thắc mắc nhất là vào dịp cuối năm này. Để trả lời câu hỏi này, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.
Làm bao nhiêu tháng thì được thưởng Tết?
Căn cứ quy định của Bộ luật lao động thì thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động trong quá trình nhất định.
Chế độ thưởng do người sử dụng lao động quyết định và được công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức lao động tại cơ sở với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Vậy quy định làm bao nhiêu tháng thì được thưởng Tết? Căn cứ quy định này thì tiền thưởng sẽ không quy định làm bao lâu mới được nhận tiền thưởng Tết mà tất cả người lao động sẽ được nhận tiền thưởng Tết như nhau. Tuy nhiên, mức thưởng này sẽ phụ thuộc vào năng lực và thâm niên làm việc của mỗi người lao động nên sẽ có sự chênh lệch và khác nhau.
Thưởng Tết cho người lao động không phải là một quy định bắt buộc đối với doanh nghiệp. Mà căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, các chỉ số mục tiêu, năng suất làm việc và mức độ hoàn thành công việc có thể xây dựng quy chế nội bộ của doanh nghiệp về việc thưởng Tết cho người lao động.
Ở mỗi doanh nghiệp, tùy vào hoạt động của doanh nghiệp nên doanh nghiệp có thể xây dựng quy chế thưởng Tết cho người lao động một lần hoặc theo từng năm. Chế độ thưởng Tết có thể thay đổi theo từng năm tùy thuộc vào những tiêu chí đã đề cập ở trên.
– Trường hợp quy chế thưởng không quy định phải làm việc trọn năm 2020 mới được thưởng tết mà chỉ quy định người lao động có thâm niên từ một năm đáp ứng quy định về hiệu suất công việc thì trường hợp người lao động làm việc tuy chưa hết năm nhưng đạt được hiệu suất tốt, có đóng góp lớn vào sự tăng trưởng của công ty và đảm bảo yêu cầu về thâm niên thì công ty phải thực hiện việc thưởng cho người lao động này.
– Nếu quy chế thưởng từ đầu năm đã đặt ra yêu cầu người lao động phải làm đủ 12 tháng trong năm 2020 mới được xem xét thưởng tết âm lịch Tân Sửu năm 2021 thì trường hợp làm việc chưa trọn năm 2020 sẽ không được thưởng.
Tiền thưởng Tết có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Ngoài câu hỏi hay được thắc mắc là làm bao nhiêu tháng thì được thưởng Tết thì tiền thưởng Tết có phải đóng bảo hiểm xã hội không cũng được nhiều người quan tâm. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.
Trên đây là những thông tin cơ bản để trả lời cho câu hỏi Làm bao nhiêu tháng thì được thưởng Tết. Chúng tôi tin rằng với những thông tin này, Quý khách hàng đã phần nào hiểu được vấn đề về thưởng Tết. Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900 6557 để được hỗ trợ một cách tận tình nhất.
Trân trọng cảm ơn!
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Hệ số lương quân nhân chuyên nghiệp năm 2025
Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên...
Hợp đồng đào tạo nghề theo quy định Bộ luật lao động 2025
Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động và người lao động được quy định tại Điều 62 Bộ luật lao...
Có được kí hợp đồng với người lao động đã về hưu không?
Tôi 61 tuổi, tôi đã hưởng chế độ hưu trí 1 năm nay.Luật sư cho tôi hỏi, tôi có được tham gia kí hợp đồng lao động mới không? Và tôi sẽ được hưởng quyền lợi như thế...
Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động
Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động....
Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Xuất phát từ yêu cầu cần phải nắm thông tin để quản lý lao động (như số lượng, cơ cấu, chất lượng, độ tuổi, giới tính, trình độ, ngành nghề), Nhà nước đã ban hành các quy định về quản lý lao động. Điều 12 BLLĐ năm 2019 được xây dựng nhằm mục đích này....
Xem thêm