Giấy đăng ký kết hôn là gì? Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản?
Trong bài viết này, Luật Hoàng Phi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị giải đáp: Giấy đăng ký kết hôn là gì? Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản?
Giấy đăng ký kết hôn là gì? Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản? Bài viết này sẽ có những chia sẻ giúp Quý độc giả làm rõ các thắc mắc trên. Mời Quý vị theo dõi:
Giấy đăng ký kết hôn là gì?
Giấy đăng ký kết hôn, hay chính xác là giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là văn bản chứng nhận cho sự kiện đăng ký kết hôn của hai bên nam, nữ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân, gia đình giữa hai bên nam, nữ. Từ đó, họ chính thức trở thành vợ chồng có những quyền và nghĩa vụ theo pháp luật hôn nhân và gia đình. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là kết quả được cơ quan có thẩm quyền cấp khi đăng ký kết hôn thành công.
Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:
– Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;
– Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
– Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là bằng chứng cho quan hệ hôn nhân được pháp luật thừa nhận, được sử dụng trong nhiều thủ tục, giao dịch khác nhau như:
– Thủ tục đăng ký khai sinh cho con, nhằm chứng minh quan hệ cha con do con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân;
– Trong thủ tục đăng ký cư trú. Ví dụ: Khi đăng ký thường trú, nếu chứng minh được vợ về ở với chồng; hoặc chồng về ở với vợ, sẽ không cần phải đảm bảo điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m2 sàn/người.
– Trong thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế;
– Trong các giao dịch liên quan đến tài sản trong thời kỳ hôn nhân;….
Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản?
1/ Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản chính?
Điều 18 Luật Hộ tịch về thủ tục đăng ký kết hôn như sau:
1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
Theo đó, mỗi bên nam nữ sẽ được nhận một Giấy chứng nhận kết hôn bản chính và có giá trị pháp lý như nhau trong mọi trường hợp. Do đó, sẽ có 02 bản chính được cấp khi đăng ký kết hôn.
2/ Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản sao?
Trên thực tế, vợ chồng không thể tránh khỏi những sự kiện làm rách, hỏng, cháy, thất lạc Giấy chứng nhận kết hôn bản chính. Khi đó, vợ chồng có thể thực hiện xin trích lục giấy đăng ký kết hôn và dùng bản sao để sử dụng thay thế.
Pháp luật hiện nay không quy định rõ bản sao trích lục kết hôn được cấp bao nhiêu bản một lần, cũng như không có quy định hạn chế số lượng bản sao giấy kết hôn.
Làm gì khi mất giấy đăng ký kết hôn?
Khoản 1 Điều 24 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định như sau:
Theo đó, khi bị mất giấy đăng ký kết hôn thì:
Trường hợp 1: Đăng ký lại kết hôn nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước 1/1/2016 và bị mất cả Sổ hộ tịch, bản chính giấy đăng ký kết hôn.
Thủ tục thực hiện theo Điều 27 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP của Chính phủ như sau:
“ 1. Hồ sơ đăng ký lại kết hôn gồm các giấy tờ sau:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Luật Hộ tịch.
Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn như quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch. Trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.”
Trường hợp 2: Xin cấp bản sao trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn khi không thuộc trường hợp trên.
Quý vị thực hiện thủ tục theo Điều 64 Luật Hộ tịch 2014 như sau:
” 1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.”
Quý độc giả còn băn khoăn, thắc mắc liên quan đến bài viết Giấy đăng ký kết hôn là gì? Giấy đăng ký kết hôn có mấy bản? Đừng ngần ngại liên hệ chúng tôi để được chia sẻ, hỗ trợ.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Đăng ký kết hôn ở nhà trai hay nhà gái?
Đăng ký kết hôn là việc mà hai bên nam nữ thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chính thức xác lập quan hệ hôn nhân với...
Chồng vay tiền cờ bạc vợ có phải trả không?
Việc chồng vay tiền để đánh bạc không phải giao dịch do hai vợ chồng thỏa thuận thực hiện, cũng không phải là giao dịch để đáp ứng nhu cầu thiết yếu hay phát triển khối tài sản chung của gia đình....
Hôn nhân đồng giới ở Việt Nam có hợp pháp không?
Hôn nhân đồng giới chính là hôn nhân giữa những người có cùng giới tính về mặt sinh học với nhau, có thể là hôn nhân giữa hai người đồng giới nam hoặc giữa hai người là đồng tính nữ....
Thế chấp tài sản chung vợ chồng để vay vốn
Hiện nay, tôi muốn thế chấp mảnh đất đó để vay tiền tại ngân hàng. Tôi có cần sự đồng ý của vợ tôi trước khi thế chấp không? Tôi muốn đứng tên thế chấp một mình thì phải làm thế...
Quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình được thể hiện rõ nhất tại đâu?
Luật hôn nhân gia đình có phạm vi điều chỉnh là quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia...
Xem thêm