• Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1801 Lượt xem

Dùng bản sao từ sổ gốc để chứng thực có được không?

Chứng thực rất phổ biển hiện nay, song không phải loại giấy tờ, tài liệu nào cũng được sử dụng để chứng thực. Cùng tìm hiểu về chứng thực qua bài viết này của Luật Hoàng Phi.

Chứng thực là cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện xác nhận những thông tin, những thông tin cá nhân, những nội dung của giấy tờ, hợp đồng, giao dịch có chính xác, phù hợp với pháp luật hay không. Chứng thực là hoạt động được pháp luật quy định rõ ràng, cụ thể. Vậy dùng bản sao từ sổ gốc để chứng thực có được không? Ở nội dung bài viết sau, chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về chứng thực cũng như giải đáp câu hỏi nêu trên.

Cấp bản sao từ sổ gốc là gì?

Cấp bản sao từ sổ gốc là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Bản sao từ sổ gốc được cấp có giá trị sử dụng thay thế cho bản chính trong các giao dịch (trừ một số trường hợp pháp luật có quy định khác).

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định về thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc như sau:

– Cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao từ sổ gốc theo quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.

– Việc cấp bản sao từ sổ gốc được thực hiện đồng thời hoặc sau thời điểm cấp bản chính

Như vậy, bản sao từ sổ gốc sẽ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giữ số gốc cấp khi có yêu cầu. Vậy dùng bản sao từ sổ gốc để chứng thực có được không?

Bản sao từ số gốc có chứng thực được không?

Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về khái niệm của chứng thực nói chung nhưng chứng thực có thể hiểu là việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận tính chính xác, hợp pháp của giấy tờ, văn bản, chữ ký của cá nhân, thông tin cá nhân để đảm bảo về các quyền, lợi ích của các cá nhân, tổ chức.

Văn bản chứng thực có giá trị pháp lý như sau:

– Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị thay cho bản chính trong các giấy tờ.

– Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã thực hiện ký chữ ký đó và cũng là căn cứ để xác định trách nhiệm của cá nhân đã ký chữ ký đó.

– Các loại hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã giao kết hợp đồng, giao dịch.

Và như vậy, chứng thực sẽ có giá trị pháp lý khác nhau tùy vào từng loại văn bản chứng thực.

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, có thể chia chứng thực thành các loại như sau:

– Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực là bản sao đúng với bản chính.

– Chứng thực chữ ký là việc mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện chứng thực chữ ký trong văn bản, giấy tờ chính là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.

– Chứng thực hợp đồng, giao dịch là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực các nội dung về thời gian, địa điểm ký hợp đồng, năng lực hành vi dân sự, sự tự nguyện, chữ ký hay điểm chỉ của các bên tham gia vào hợp đồng, giao dịch.

Như vậy, theo các loại chứng thực, chứng thực bản sao từ bản chính thì đối tượng được dựa vào để chứng thực là bản chính giấy tờ, đối tượng của chứng thực chữ ký là chữ ký của người yêu cầu chứng thực và hợp đồng, giao dịch là đối tượng của chứng thực giao dịch, hợp đồng.Vì thế dùng bản sao từ sổ gốc để chứng thực có được không thì bản sao không nằm trong các đối tượng được chứng thực nên sẽ không thực hiện được.

Công chứng không cần bản gốc có được không?

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Dựa trên khái niệm của công chứng tại Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 có thể thấy, công chứng cũng là việc xác nhận tính xác thực, hợp pháp của giấy tờ, hợp đồng, giao dịch. Chính vì thế, về cơ bản khi thực hiện thủ tục này cần phải có bản gốc.

Bản công chứng được xác định giá trị pháp lý như sau:

– Bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày công chứng viên ký và đóng dấu của văn phòng công chứng vào giấy tờ, tài liệu.

– Các hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành với các bên liên quan. Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.

– Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ, trừ những trường hợp bị tòa án tuyên vô hiệu thì những tình tiết, sự kiện trong giao dịch, hợp đồng sẽ có giá trị chứng minh.

– Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

Trên đây là nội dung bài viết dùng bản sao từ sổ gốc để chứng thực có được không? Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của luathoangphi.vn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Cách tính lương hưu cho cán bộ nhà nước nghỉ hưu theo quy định của luật mới

Khi pháp luật có sự điều chỉnh về độ tuổi nghỉ hưu bắt đầu từ năm 2021 dẫn đến nhiều người lao động luôn thắc mắc về Cách tính lương hưu cho cán bộ nhà nước nghỉ hưu theo quy định của luật...

Mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành

Mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp là một trong những quy định mới của BLLĐ năm 2019 nhằm thể chế hóa yêu cầu về thúc đẩy thương lượng tập thể theo tinh thần Công ước số 98 về áp dụng những nguyên tắc của quyền tổ chức và thương lượng tập thể của ILO mà Quốc hội Việt Nam thông qua Nghị...

Làm gì khi bị tung ảnh nóng lên mạng xã hội?

Vì hành vi tung ảnh nóng lên mạng xã hội đã được thực hiện nên tùy thuộc và mức độ vi phạm cũng như hậu quả xảy ra mà người thực hiện hành vi trên có thể bị xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm dân sự nặng hơn có thể là bị truy cứu trách nhiệm hình...

Thân nhân của thương binh khi đã chết có được hưởng trợ cấp không?

Bố tôi là thương binh, nay đã qua đời, lúc còn sống thì ông được trợ cấp cũng như tiền phụ cấp của Nhà nước, mẹ tôi giờ đã già, mất khả năng lao động thì khi bố tôi mất mẹ tôi có được hưởng chính sách gì như trợ cấp hay...

Người lao động tự ý nghỉ việc có phải bồi thường không?

Thị trường lao động trong thời kỳ hiện nay rất rộng rãi, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động dễ dàng tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, nhảy việc thường xuyên xảy ra đặc biệt là đối với các bạn trẻ mới ra trường. Hầu hết, người lao động hiện nay có ý thức trong việc xin thôi việc. Bên cạnh đó, có một số trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc mà không xin...

Xem thêm

0981.378.999
Online