• Thứ tư, 20/09/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2129 Lượt xem

Di chúc không có người làm chứng có hiệu lực không?

Xin hỏi luật sư di chúc được lập khi không có người làm chứng đồng thời cũng không công chứng chứng thực thì có hợp pháp không?

 

Nội dung câu hỏi: Ba tôi mất và có để lại di chúc nhưng di chúc lại không được công chứng và không có người làm chứng. Vậy xin hỏi luật sư di chúc mà ba tôi đã lập đó có hiệu lực không?

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

–  Căn cứ vào điều 627  Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.

–  Căn cứ vào Điều 628 Bộ luật dân sự quy định về di chúc bằng văn bản:

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1.  Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.”

–  Điều 630. Di chúc hợp pháp

“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”

Đối chiếu với quy định này để xem xét tính hợp pháp của di chúc ba bạn để lại thì bạn cần xem xem ba bạn có lập di chúc trong khi minh mẫn, sáng suốt, và tự nguyện lập di chúc không? Nội dung di chúc ba bạn để lại có trái với pháp luật không? Về hình thức của di chúc bạn có thể đối chiếu với điều 655 dưới đây:

–  Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

“Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.”

–  Điều 631. Nội dung của di chúc

“1.  Di chúc phải ghi rõ:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản;

đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

2. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.”

Như vậy, nếu thỏa mãn được những điều kiện nêu trên thì di chúc của ba bạn hoàn toàn hợp pháp.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557 để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Chứng minh nhân dân bị mờ có chứng thực được không?

Bên cạnh thủ tục công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng thì thủ tục chứng thực tại cơ quan nhà nước cũng được rất nhiều người dân quan...

Xử lý tài sản gắn liền với đất khi không đăng ký giao dịch bảo đảm

Tôi đã ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất với ngân hàng, có công chứng. Xin hỏi luật sư nếu không đăng ký giao dịch bảo đảm với tài sản gắn liền trên đất thì khi tôi không thanh toán được khoản nợ, Ngân hàng có xử lý được tài sản gắn liền trên đất của tôi...

Trong một quy phạm pháp luật phần nào không bắt buộc phải có?

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất...

Quyền chiếm hữu là gì? Chủ thể xác lập quyền chiếm hữu?

Quyền chiếm hữu là quyền được nắm giữ, chi phối tài sản của các chủ thể được pháp luật quy định là có quyền chiếm hữu đối với tài sản. Trong pháp luật dân sự Việt Nam, quyển chiếm hữu là một trong ba nội dung pháp lí của quyền sở...

Thương binh hạng nào nặng nhất?

Thương binh ở các hạng khác nhau được hỗ trợ các chính sách khác nhau từ nhà nước. Vậy thương binh hạng nào nặng...

Xem thêm

0981.378.999
Online