Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Bảo hiểm xã hội Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ y tế

Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ y tế

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động, nguyên nhân của bệnh nghề nghiệp là do tác hại thường xuyên và lâu dài của điều kiện lao động không tốt.

Bệnh nghề nghiệp là một cụm từ được nhắc đến thường xuyên nhưng không phải a cũng hiểu được bệnh nghề nghiệp là gì và Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ y tế như thế nào?

Bệnh nghề nghiệp là gì?

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Nguyên nhân của bệnh nghề nghiệp là do tác hại thường xuyên và lâu dài của điều kiện lao động không tốt. Bệnh nghề nghiệp chính là đối tượng ngăn ngừa của lĩnh vực an toàn và vệ sinh lao động. Ngay từ khi có lao động thì bệnh nghề nghiệp đã xuất hiện và gây ảnh hưởng tới người lao động.

Có thể thấy được rằng bệnh nghề nghiệp không phải là loại bệnh lý thông thường mang tính bẩm sinh hoặc phát sinh từ môi trường sống ngoài xã hội mà phải xuất phát từ yếu tố độc, hại của từng nghề nghiệp.

Vấn đề bệnh nghề nghiệp được pháp luật của tất cả các nước quan tâm với các nội dung như ghi nhận danh mục bệnh và chế độ đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp. Danh mục bệnh nghề nghiệp ở các nước khác nhau sẽ khác nhau do trình độ công nghệ và khả năng kinh tế xã hội của từng nước. 

Ở Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát dịch bệnh học, danh mực bệnh nghề nghiệp do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Y tế ban hành sau khi đã tham khảo ý kiến của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và Tổ chức đại diện giới sử dụng lao động. 

Người sử dụng lao động phải có trách nhiệm ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp; trả các chỉ phí cấp cứu, điều trị và tiền lương trong thời gian điều trị, bổi thường cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp. Người lao động bị bệnh nghề nghiệp được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Trước khi tìm hiểu về Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ y tế thì cần hiểu được khái niệm bệnh nghề nghiệp như đã giải thích ở trên.

Điều kiện để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Ngoài Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ y tế thì một trong những nội dung được nhiều người lao động quan tâm đó là điều kiện để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp.

Theo quy định tại Điều 46 Luật an toàn vệ sinh lao động thì điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau: Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này.

Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ y tế

Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ y tế được quy định cụ thể tại Thông tư 15/2016/TT-BYT như sau:

1. Bệnh bụi phổi silic

2. Bệnh bụi phổi amiăng 

3. Bệnh bụi phổi bông

4. Bệnh bụi phổi talc 

5. Bệnh bụi phổi than 

6. Bệnh viêm phế quản mạn tính 

7. Bệnh hen nghề nghiệp 

8. Bệnh nhiễm độc chì 

9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng 

10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân 

11. Bệnh nhiễm độc mangan 

12. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen 

13. Bệnh nhiễm độc asen 

14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật 

15. Bệnh nhiễm độc nicotin 

16. Bệnh nhiễm độc cacbon monoxit 

17. Bệnh nhiễm độc cadimi 

18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn 

19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp 

20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân 

21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ 

22. Bệnh phóng xạ 

23. Bệnh đục thể thủy tinh 

24. Bệnh nốt dầu 

25. Bệnh sạm da 

26. Bệnh viêm da tiếp xúc 

27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài

28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên, hóa chất phụ gia cao su 

29. Bệnh Leptospira 

30. Bệnh viêm gan vi rút B 

31. Bệnh lao

32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro 

33. Bệnh viêm gan vi rút C 

34. Bệnh ung thư trung biểu mô 

Theo khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, phía doanh nghiệp sử dụng lao động có nghĩa vụ tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Việc tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 28/2016/TT-BYT như sau:

– Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật an toàn vệ sinh lao động.

– Đối với các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người lao động thì thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu.

Theo đó mỗi năm, người sử dụng lao động đều phải tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp định kì cho người lao động có tiếp xúc với yếu có hại hoặc làm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

– Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi: Được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp ít nhất 06 tháng/lần.

– Người lao động khác: Được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp ít nhất 01 năm/lần.

– Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người lao động: Được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo số lần yêu cầu.

Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (2 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội để nghỉ việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con...

Xin giấy nghỉ ốm ở trạm y tế như thế nào?

Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là loại giấy được cấp khi người lao động nghỉ ốm, tuy nhiên, không phải trường hợp nghỉ ốm nào cũng được cấp giấy chứng nhận, việc cấp giấy chứng nhận nghỉ ốm phải tuân theo quy định của pháp...

Bảo hiểm xã hội 6 năm được bao nhiêu tiền?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã...

Giấy nghỉ hưởng BHXH có thời hạn bao lâu?

Thời gian Người lao động được hưởng chế độ ốm đau được quy định dựa trên điều kiện Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở...

Thứ 7 có xin giấy nghỉ ốm được không?

Khoản 1 Điều 25 Luật BHXH năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đang tham gia BHXH là: “Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y...

Doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm bao lâu sẽ bị thanh tra?

Ngày 30/5/2019, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số 618/QĐ-BHXH ban hành Mẫu Thông báo kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp – Mẫu C12-TS....

Thời gian giải quyết chế độ thai sản 2022

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) nộp cho cơ quan...

Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu?

Nợ bảo hiểm xã hội là tiền phải đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật nhưng đơn vị chưa đóng cho cơ quan bảo hiểm xã...

Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thai sản?

Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản như những lao động...

Công ty nợ bảo hiểm có được hưởng thai sản không?

Căn cứ theo Điều 31, Luật BHXH 58/2014/QH13 của Quốc Hội, Nghị định 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi đáp ứng đủ cả 2 điều...

Danh mục bệnh được nghỉ hưu trước tuổi

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Danh mục bệnh được nghỉ hưu trước tuổi quy định ở...

Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày

Mức hưởng chế độ thai sản của người chồng trong trường hợp lao động nam có vợ sinh con được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày nhân với số ngày nghỉ theo quy...

Quân nhân chuyên nghiệp xin nghỉ hưu trước tuổi có được không?

Trường hợp Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động, thì phải trừ tỷ lệ hưởng lương hưu đi 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước...

Xin đóng thêm tiền bảo hiểm xã hội để nhận lương cao được không?

Xin đóng thêm tiền bảo hiểm xã hội để nhận lương cao được không? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp...

Mất quyết định nghỉ việc có rút được bảo hiểm xã hội?

Mất quyết định nghỉ việc có rút được bảo hiểm xã hội? Nếu đang có băn khoăn này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Xem thêm

Yêu cầu tư vấn nhanh