• Thứ bẩy, 13/07/2024 |
  • Gia hạn/chuyển nhượng/sửa đổi |
  • 1026 Lượt xem

Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp như thế nào?

Việc xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 150 Luật SHTT về trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp do Chính phủ quy định.

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Để biết thông tin về đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp như thế nào? được quy định như thế nào trong Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, xin mời quý khách tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) theo Điều 141 Luật sở hữu trí tuệ.

Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp nhưu thế nào?

Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp là quyền của cá nhân, tổ chức đối với nhãn hiệu, tên thương mại, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp, chỉ dẫn địa lý và bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Vì vậy khi chuyển giao thông thường người ta thường sử dụng 2 kiểu chuyển giao gồm: chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. Cụ thể:

– Đối với chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp: Là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho cá nhân hay tổ chức khác (Căn cứ Khoản 1 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).

– Đối với chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp: Là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép cá nhân, tổ chức khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình (Căn cứ khoản 1 Điều 141 Luật SHTT 2005).

Hiệu lực của hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

Theo quy định tại Điều 148 Luật SHTT, đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Luật này, hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp. S Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của bên giao bị chấm dứt.

Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

– Theo quy định tại Điều 149 Luật SHTT, Hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:

1. Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

2. Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng;

3. Bản gốc Bằng bảo hộ đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;

4. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, văn bản giải trình lý do không đồng ý của bất kỳ đồng chủ sở hữu nào về việc chuyển giao quyển nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung;

5. Chứng từ nộp phí, lệ phí;

6. Giấy ủy quyền nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện.

Việc xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 150 Luật SHTT về trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp do Chính phủ quy định.

Trên đây là một số thông tin mà chúng tôi muốn chia sẻ về Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp. Khách hàng theo dõi thông tin bài viết, có vướng mắc vui lòng phản hồi trực tiếp để được nhân viên hỗ trợ nhanh nhất.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Điều kiện chuyển nhượng nhãn hiệu như thế nào?

Nhãn hiệu là một tài sản vô hình nhưng có giá trị tạo dựng thương hiệu đối với doanh nghiệp. Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đối với doanh nghiệp không còn quá xa lạ đối với một doanh...

Chuyển nhượng Giấy chứng nhận đăng ký Kiểu dáng công nghiệp

Chuyển nhượng Giấy chứng nhận đăng ký Kiểu dáng công nghiệp là việc chủ sở hữu của KDCN chuyển giao quyền sở hữu đối với KDCN đó cho một bên khác và được thực hiện tại Cục sở hữu trí...

Duy Trì Hiệu Lực Bằng Sáng Chế Như Thế Nào?

Bằng sáng chế theo quy định pháp luật Việt Nam sẽ có thời hạn 20 năm tính từ thời điểm nộp đơn. Nếu quá thời hạn nêu trên, mọi cá nhân, tổ chức sẽ phải nộp lệ phí duy trì hàng năm và tiến hành các thủ tục duy trì hiệu lực bằng sang...

Thủ tục sửa đổi đơn đăng ký sáng chế như thế nào?

Thủ tục sửa đổi đơn đăng ký sáng chế là một trong những thủ tục được thực hiện tại Cục sở hữu trí tuệ, để tham khảo thủ tục sửa đổi đơn, khách hàng vui lòng tham khảo bài viết dưới đây để có thông tin chi...

Gia Hạn Bằng Độc Quyền Kiểu Dáng Công Nghiệp Năm 2025

Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ trong phạm vi toàn quốc và loại bỏ khả năng độc quyền của bất kì đơn vị nào trên phạm vi toàn thế...

Xem thêm

0981.378.999
Online