• Thứ năm, 24/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2503 Lượt xem

Cách tính tuổi nghỉ hưu có tháng lẻ mới nhất?

Theo quy định tại điều 169 Bộ luật lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Tuổi nghỉ hưu là một trong các mối quan tâm hàng đầu của nhiều người lao đông. Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực đã điều chỉnh độ tuổi nghỉ hưu tăng dần theo lộ trình. Để tìm hiểu thêm, mời bạn đọc theo dõi bài biết cách tính tuổi nghỉ hưu có tháng lẻ ở dưới đây.

Tuổi nghỉ hưu

Chế độ hưu trí là một trong các chế độ bảo hiểm xã hội cơ bản theo quy định pháp luật Việt Nam. Theo đó, người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng BHXH theo quy định được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

Nhằm phù hợp với đặc điểm dân số của Việt Nam, pháp luật đã điều chỉnh độ tuổi nghỉ hưu tăng dần để đảm bảo sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Theo quy định tại điều 169 Bộ luật lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định trên tại thời điểm nghỉ hưu.

Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định trên.

Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu sẽ được trình bày trong phần tiếp theo của bài viết Cách tính tuổi nghỉ hưu có tháng lẻ.

Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu

Lộ trình tuổi nghỉ hưu được quy định chi tiết tại nghị định 135/2019/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ. Theo đó, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường kể từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam Lao động nữ
Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu Năm nghỉ hưu Tuổi nghỉ hưu
2021 60 tuổi 3 tháng 2021 55 tuổi 4 tháng
2022 60 tuổi 6 tháng 2022 55 tuổi 8 tháng
2023 60 tuổi 9 tháng 2023 56 tuổi
2024 61 tuổi 2024 56 tuổi 4 tháng
2025 61 tuổi 3 tháng 2025 56 tuổi 8 tháng
2026 61 tuổi 6 tháng 2026 57 tuổi
2027 61 tuổi 9 tháng 2027 57 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi 62 tuổi 2028 57 tuổi 8 tháng
2029 58 tuổi
2030 58 tuổi 4 tháng
2031 58 tuổi 8 tháng
2032 59 tuổi
2033 59 tuổi 4 tháng
2034 59 tuổi 8 tháng
Từ năm 2035 trở đi 60 tuổi

Lộ trình tuổi nghỉ hưu tương ứng với tháng, năm sinh

Để biết cách tính tuổi nghỉ hưu có tháng lẻ, bạn đọc có thể đối chiếu với bảng sau:

Lao động nam Lao động nữ
Thời điểm sinh Tuổi nghỉ hưu Thời điểm hưởng lương hưu Thời điểm sinh Tuổi nghỉ hưu Thời điểm hưởng lương hưu
Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm Tháng Năm
1 1961 60 tuổi 3 tháng 5 2021 1 1966 55 tuổi 4 tháng 6 2021
2 1961 6 2021 2 1966 7 2021
3 1961 7 2021 3 1966 8 2021
4 1961 8 2021 4 1966 9 2021
5 1961 9 2021 5 1966 10 2021
6 1961 10 2021 6 1966 11 2021
7 1961 11 2021 7 1966 12 2021
8 1961 12 2021 8 1966 1 2022
9 1961 1 2022 9 1966 55 tuổi 8 tháng 6 2022
10 1961 60 tuổi 6 tháng 5 2022 10 1966 7 2022
11 1961 6 2022 11 1966 8 2022
12 1961 7 2022 12 1966 9 2022
1 1962 8 2022 1 1967 10 2022
2 1962 9 2022 2 1967 11 2022
3 1962 10 2022 3 1967 12 2022
4 1962 11 2022 4 1967 1 2023
5 1962 12 2022 5 1967 56 tuổi 6 2023
6 1962 1 2023 6 1967 7 2023
7 1962 60 tuổi 9 tháng 5 2023 7 1967 8 2023
8 1962 6 2023 8 1967 9 2023
9 1962 7 2023 9 1967 10 2023
10 1962 8 2023 10 1967 11 2023
11 1962 9 2023 11 1967 12 2023
12 1962 10 2023 12 1967 1 2024
1 1963 11 2023 1 1968 56 tuổi 4 tháng 6 2024
2 1963 12 2023 2 1968 7 2024
3 1963 1 2024 3 1968 8 2024
4 1963 61 tuổi 5 2024 4 1968 9 2024
5 1963 6 2024 5 1968 10 2024
6 1963 7 2024 6 1968 11 2024
7 1963 8 2024 7 1968 12 2024
8 1963 9 2024 8 1968 1 2025
9 1963 10 2024 9 1968 56 tuổi 8 tháng 6 2025
10 1963 11 2024 10 1968 7 2025
11 1963 12 2024 11 1968 8 2025
12 1963 1 2025 12 1968 9 2025
1 1964 61 tuổi 3 tháng 5 2025 1 1969 10 2025
2 1964 6 2025 2 1969 11 2025
3 1964 7 2025 3 1969 12 2025
4 1964 8 2025 4 1969 1 2026
5 1964 9 2025 5 1969 57 tuổi 6 2026
6 1964 10 2025 6 1969 7 2026
7 1964 11 2025 7 1969 8 2026
8 1964 12 2025 8 1969 9 2026
9 1964 1 2026 9 1969 10 2026
10 1964 61 tuổi 6 tháng 5 2026 10 1969 11 2026
11 1964 6 2026 11 1969 12 2026
12 1964 7 2026 12 1969 1 2027
1 1965 8 2026 1 1970 57 tuổi 4 tháng 6 2027
2 1965 9 2026 2 1970 7 2027
3 1965 10 2026 3 1970 8 2027
4 1965 11 2026 4 1970 9 2027
5 1965 12 2026 5 1970 10 2027
6 1965 1 2027 6 1970 11 2027
7 1965 61 tuổi 9 tháng 5 2027 7 1970 12 2027
8 1965 6 2027 8 1970 1 2028
9 1965 7 2027 9 1970 57 tuổi 8 tháng 6 2028
10 1965 8 2027 10 1970 7 2028
11 1965 9 2027 11 1970 8 2028
12 1965 10 2027 12 1970 9 2028
1 1966 11 2027 1 1971 10 2028
2 1966 12 2027 2 1971 11 2028
3 1966 1 2028 3 1971 12 2028
Từ tháng 4/1966 trở đi 62 tuổi Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi 4 1971 1 2029
5 1971 58 tuổi 6 2029
6 1971 7 2029
7 1971 8 2029
8 1971 9 2029
9 1971 10 2029
10 1971 11 2029
11 1971 12 2029
12 1971 1 2030
1 1972 58 tuổi 4 tháng 6 2030
2 1972 7 2030
3 1972 8 2030
4 1972 9 2030
5 1972 10 2030
6 1972 11 2030
7 1972 12 2030
8 1972 1 2031
9 1972 58 tuổi 8 tháng 6 2031
10 1972 7 2031
11 1972 8 2031
12 1972 9 2031
1 1973 10 2031
2 1973 11 2031
3 1973 12 2031
4 1973 1 2032
5 1973 59 tuổi 6 2032
6 1973 7 2032
7 1973 8 2032
8 1973 9 2032
9 1973 10 2032
10 1973 11 2032
11 1973 12 2032
12 1973 1 2033
1 1974 59 tuổi 4 tháng 6 2033
2 1974 7 2033
3 1974 8 2033
4 1974 9 2033
5 1974 10 2033
6 1974 11 2033
7 1974 12 2033
8 1974 1 2034
9 1974 59 tuổi 8 tháng 6 2034
10 1974 7 2034
11 1974 8 2034
12 1974 9 2034
1 1975 10 2034
2 1975 11 2034
3 1975 12 2034
4 1975 1 2035
Từ tháng 5/1975 trở đi 60 tuổi Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

 Ngoài ra, bạn đọc có thể theo dõi lộ trình nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn trong điều kiện lao động bình thường tại điều 5, điều 6 Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Như vậy, bạn đọc đã biết cách tính tuổi nghỉ hưu có tháng lẻ theo quy định hiện hành. Công ty Luật Hoàng Phi mong rằng, bạn đọc đã có được những thông tin hữu ích. Cảm ơn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Người lao động tự chốt sổ bảo hiểm xã hội được không?

Vì tôi nghỉ ngang nên bây giờ công ty cũ của tôi bắt buộc phải nộp tiền bồi thường hợp đồng rồi mới chốt sổ, nhưng sổ BHXH thì tôi giữ. Vậy tôi có thể tự đi chốt sổ BHXH được không? Và cần những giấy tờ...

Trợ Cấp Mai Táng Phí Là Gì?

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 đã sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện hưởng trợ cấp mai táng. Theo đó, NLĐ được hưởng trợ cấp mai táng nếu đang tham gia đóng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH “…mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng...

Rút bảo hiểm xã hội có cần giấy quyết định nghỉ việc không?

Quyết định nghỉ việc là một loại văn bản được sử dụng trong các doanh nghiệp, đơn vị nào đó nhằm quyết định cho cá nhân thôi việc tại tổ chức. Việc nghỉ việc của người lao động có thể do ý chí của bên người lao động hoặc bên người sử dụng lao...

Thủ tục thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu năm 2025

Người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi...

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu là gì?

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một...

Xem thêm

0981.378.999
Online