Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Cá nhân cư trú là gì? Điều kiện xác định cá nhân cư trú?
  • Thứ sáu, 14/04/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 3113 Lượt xem

Cá nhân cư trú là gì? Điều kiện xác định cá nhân cư trú?

Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày.

Trong quá trình kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế các chủ thể cần xác định các điều kiện của cá nhân cư trú là gì?. Trong bài viết này Luật Hoàng Phi xin giới thiệu tới Quý vị về những quy định của pháp luật về vấn đề này.

Cá nhân cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là người thường xuyên sinh sống và ổn định không có thời hạn tại một địa chỉ nhất định với điều kiện ở bất cứ đâu họ cũng đề đã thực hiện các quy định về đăng ký thường trú.

Theo đó, cá nhân cư trú là gì cần được xem xét qua 2 điều kiện chính:

– Điều kiện về thời gian cư trú;

– Có nơi ở nhất định

Các điều kiện cụ thể để trở thành cá nhân cư trú được quy định cụ thể bởi Luật cư trú và các văn bản liên quan. Việc xác định cá nhân cư trú sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc áp dụng các quy định thuế so với trường hợp cá nhân không cư trú.

Cá nhân cư trú có hợp đồng là gì?

Căn cứ vào khoản 1, điều 1, Thông tư 111/2013/TT-BTC thì một người là cá nhân cư trú ở Việt Nam khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

+  Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.

Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

 Điều kiện xác định cá nhân cư trú là gì?

Chắc hẳn ai khi tìm hiểu vấn đề này cũng thắc mắc các điều kiện xác định cá nhân cư trú là gì? Theo quy định, để được xem là cá nhân cư trú thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày có mặt đầu tiên tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính một ngày.

Cá nhân xác định có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. Ngày đến và ngày đi sẽ được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

– Có nơi ở Việt Nam thường xuyên theo một trong hai trường hợp sau:

+ Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

Đối với công dân Việt Nam thì nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống  thường xuyên ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

Đối với người nước ngoài thì nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật về nhà ở với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là các nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhiều nhà ở nhiều nơi khác nhau.

Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ,…không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Trong trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam ít hơn 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú Việt Nam.

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân cư trú được xác định là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

Ví dụ về cá nhân cư trú

Ví dụ: Ông A là người có quốc tịch Nhật Bản và Ông nhập cảnh vào Việt Nam theo dạng lao động vào ngày 01.03.2021, Ông A đã ở tại Việt Nam đến tháng 10.2021 và quay về Nhật Bản thăm gia đình.  Như vây, trường hợp Ông A được xác định là người cư trú do có thời gian ở tại Việt Nam trên 183 ngày trong 1 năm liên tục.

Kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú?

– Kỳ tính thuế theo năm:

Áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.

Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.

– Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng

– Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Tư vấn cá nhân cư trú của chúng tôi

Chúng tôi được biết đến là đơn vị hỗ trợ pháp lý hàng đầu cả nước. Với những luật sư có chuyên môn cao và kinh nghiệm lâu năm luôn hỗ trợ tới Quý khách hàng mọi yêu cầu đều được giải quyết.

Như đã đề cập ở trên, việc xác định cá nhân cư trú là gì hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động kê khai và nộp thuế. Hơn 10 năm thực hiện hỗ trợ thuế cho cá nhân và doanh nghiệp, chúng tôi luôn sẵn sàng tiếp nhận và giải quyết mọi yêu cầu của khách hàng trong thời gian nhanh nhất.

Hi vọng với chia sẻ trên Quý vị hiểu hơn về các điều kiện để trở thành cá nhân cư trú là gì. Chúng tôi xin tiếp nhận yêu cầu từ phía khách hàng qua địa chỉ:

– Hotline: 19006557;

– Email: lienhe@luathoangphi.vn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Giấy ủy quyền nào không cần công chứng?

Giấy ủy quyền nào không cần công chứng? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả có thể tham khảo nội dung bài viết này của chúng tôi để có thêm thông tin giải đáp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi