Mức phạt lỗi không có giấy phép kinh doanh vận tải?
Giấy phép kinh doanh vận tải là một trong những giấy phép theo quy định bắt buộc mà cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, kinh doanh vận tải bằng ô tô không thể thiếu trong quy trình quản lý giám sát giao thông ở nước ta.
Kinh doanh vận tải là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện và cần có giấy phép kinh doanh vận tải. Trường hợp không tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải mà các đơn vị vẫn hoạt động sẽ bị xử phạt về hành vi này.
Trong phạm vi bài viết này, Luật Hoàng Phi sẽ cung cấp các thông tin về mức phạt lỗi không có giấy phép kinh doanh vận tải để Quý khách hàng có thể nắm rõ hơn.
Tại sao phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải?
Giấy phép kinh doanh vận tải là một trong những giấy phép theo quy định bắt buộc mà cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, kinh doanh vận tải bằng ô tô không thể thiếu trong quy trình quản lý giám sát giao thông ở nước ta.
Các xe kinh doanh vận tải bắt buộc và phải luôn mang theo giấy phép vận tải khi di chuyển và tham gia các hoạt động vận tải. Nó giúp các cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng quản lý, giám sát thực hiện chức năng quản lý trật tự hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Ngoài ra, dựa vào việc kiểm tra giấy phép kinh doanh vận tải, các cơ quan chức năng có thể kiểm tra được các điều kiện khác như:
+ Kiểm tra được trọng lượng hàng hóa vận chuyển có phù hợp với khối lượng hàng hóa mà xe được phép vận chuyển hay không?
+ Kiểm tra được xe có đi đúng hành trình đã được đăng ký với cơ quan chức năng không?
+ Kiểm tra xe có vận chuyển hàng hóa đúng loại đã đăng ký không hay chở thêm các loại hàng hóa khác hoặc chở hàng lậu?
Như vậy, cần thực hiện xin cấp giấy phép kinh doanh, nếu trường hợp các đơn vị kinh doanh không có giấy phép mà vẫn hoạt động thì sẽ áp dụng mức phạt lỗi không có giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định.
Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải
Các đơn vị kinh doanh vận tải cần đáp ứng các điều kiện về kinh doanh vận tải bằng ô tô, cụ thể theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Sau khi đã đáp ứng các điều kiện, cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải tại cơ quan đăng ký có thẩm quyền, thành phần hồ sơ bao gồm có:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định);
+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
+ Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
+ Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);
+ Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi).
Hồ sơ sẽ được nộp tại Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để được xem xét cấp Giấy phép kinh doanh vận tải.
Mức phạt lỗi không có giấy phép kinh doanh vận tải
Căn cứ theo quy định tại Điểm a, khoản 7, Điều 28 Nghị định 100/2019 NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, quy định cụ thể:
Cá nhân, tổ chức kinh doanh vận tải , dịch vụ hỗ trợ vận tải, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định: Phạt tiền từ 7.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức.
Như vậy, trường hợp không có Giấy phép kinh doanh vận tải sẽ bị xử phạt với mức phạt như trên theo quy định.
Trên đây là những thông tin liên quan đến Mức phạt lỗi không có giấy phép kinh doanh vận tải. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn thêm thông tin pháp lý hoặc muốn sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phi, vui lòng liên hệ trực tiếp qua Tổng đài tư vấn pháp lý miễn phí 1900 6557.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Sữa, đồ uống, quần áo, bao cao su có phải mặt hàng thiết yếu?
Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu là những hàng hóa, dịch vụ không thể thiếu cho sản xuất, đời sống, quốc phòng, an ninh, bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịch vụ chính phục vụ sản xuất, lưu thông; sản phẩm đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người và quốc phòng, an...
Ai là người có thẩm quyền công nhận gia đình văn hóa tại các xã phường thị trấn
Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn là người có thẩm quyền công nhận gia đình văn hóa tại các xã phường thị...
Cơ quan thường trực của Quốc hội là cơ quan nào?
Theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, tổng số đại biểu Quốc hội không quá năm trăm người, bao gồm đại biểu hoạt động chuyên trách và đại biểu hoạt động không chuyên...
Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam”, nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách...
Xã nào được quyền đăng ký cấp biển số xe máy
Theo đó, xã nào mà trong 03 năm gần nhất có số lượng xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) đã đăng ký mới của cá nhân đăng ký thường trú; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở trên địa bàn từ xã đó từ 250 xe trở lên/năm thì công an xã sẽ được giao quyền cấp đăng ký, biển số xe...
Xem thêm