• Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4846 Lượt xem

Được tạm ứng tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Tạm ứng tiền lương được Bộ luật Lao động quy định nhằm mục đích chủ yếu là giúp người lao động kịp thời khắc phục những khó khăn gặp phải trong cuộc sống.

1. Quy định của pháp luật lao động về tạm ứng tiền lương

Được tạm ứng tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Tạm ứng tiền lương

Theo quy định tại Điều 101 Bộ luật lao động 2019 về tạm ứng tiền lương:

Điều 101. Tạm ứng tiền lương

1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.

2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.

Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

2. Bình luận về quy định tại điều 100 Bộ luật lao động

Tạm ứng tiền lương được Bộ luật Lao động quy định nhằm mục đích chủ yếu là giúp người lao động kịp thời khắc phục những khó khăn gặp phải trong cuộc sống, trong thời gian nghỉ việc hoặc phải nghỉ việc không có tiền lương. Việc tạm ứng tiền lương cho người lao động được thực hiện trên cơ sở kết quả thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động hoặc phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 101 và Điều 128 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương cho người lao động trong hai trường hợp sau đây:

Thứ nhất, khi người lao động phải tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ đủ 01 tuần trở lên. Mức tiền lương tạm ứng cho người lao động trong trường hợp này căn cứ vào số ngày thực tế người lao động phải nghỉ việc nhưng tối đa không quá 01 tháng lương của người lao động. Người lao động có nghĩa vụ hoàn lại số tiền lương đã được tạm ứng cho người sử dụng lao động.

Quy định tại Khoản 2 Điều 101 Bộ luật Lao động năm 2019 (Người sử dụng lao động phải tạm ủng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn lại sẻ tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự) đang có hai cách hiểu và áp dụng khác nhau.

+ Quan điểm thứ nhất cho rằng người sử dụng lao động chỉ phải tạm ứng tiền lương cho người lao động trong trường hợp người lao động tạm thời nghỉ việc để đi thực hiện nghĩa vụ công dân mà không phải tạm ứng tiền lương cho người lao động trong thời gian đi thực hiện nghĩa vụ quân sự, bởi vì, thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự dài, không có tính chất tạm thời và người lao động đã được đảm bảo các chế độ từ ngân sách nhà nước.

+ Quan điểm thứ hai cho rằng người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương cho người lao động cả trong trường hợp người lao động tạm thời nghỉ việc để đi thực hiện nghĩa vụ công dân và trường hợp người lao động đi thực hiện nghĩa vụ quân sự; người lao động tạm thời nghỉ việc đi thực hiện nghĩa vụ công dân phải hoàn lại số tiền lương đã được tạm ứng, còn người lao động đi thực hiện nghĩa vụ quân sự không phải hoàn lại số tiền đã được tạm ứng.

Về vấn đề nêu trên, cần lưu ý rằng, nghĩa vụ quân sự là một phần đặc biệt của nghĩa vụ công dân. Do đó, khi người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, mà trong trường hợp này được hiểu là thực hiện nghĩa vụ quân dự bị dưới 1 tháng, thì họ không phải hoàn số tiền ứng. Đó được coi là khoản hỗ trợ của đơn vị sử dụng cho người lao động trong thời gian tham gia nghĩa vụ quân sự. Trường hợp người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự lâu dài (tham gia quân thường trực) thì không nằm trong trường hợp này.

Được tạm ứng tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Thứ hai, khi người lao động bị tạm đình chỉ công việc theo quy định tại Điều 128 Bộ luật Lao động sẽ được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho người lao động trong các trường hợp trên là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian.

Ngoài các trường hợp trên, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm ứng tiền lương cho mình.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 19006557 để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm như thế nào?

Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp công ty tôi sáp nhập, tôi bị mất việc làm thì tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là như thế...

Tư vấn điều kiện và thủ tục xin hưởng chế độ hưu trí của người lao động

Tôi là người lao động nam, năm nay 59 tuổi, sang năm tôi đủ 60 tuổi để hưởng lương hưu. Luật sư có thể tư vấn cho tôi điều kiện và thủ tục hưởng chế độ hưu trí được...

Quy định pháp luật về kỳ hạn trả lương mới nhất

Điều 97 của BLLĐ năm 2019 quy định kỳ hạn trả lương mang tính chất chu kỳ gắn chặt với các thỏa thuận về hình thức trả lương giữa hai bên và có khống chế thời gian tối đa của chu kỳ trả lương...

Hình thức, trình tự, thủ tục tuyển dụng lao động

Tôi muốn vào làm tại các khu công nghiệp. Luật sư tư vấn giúp tôi về hình thức, trình tự, thủ tục tuyển dụng lao động của các doanh...

Lương là gì? Tiền lương là gì?

Tiền lương là sự trả công được biểu hiện bằng tiền của người sử dụng lao động cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận, tiền lương được trả cho người lao động bao gồm mức lương theo công việc hoặc mức lương theo chức danh, phụ cấp và những khoản bổ sung...

Xem thêm

0981.378.999
Online