• Thứ ba, 14/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1137 Lượt xem

Quy định về Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất

Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của BLLĐ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 34 của BLLĐ.

Quy định về Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

Điều 45 Bộ luật lao động quy định về Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.

2.Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động. 

Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo. 

Tư vấn quy định về Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

Đây là quy định có những nội dung mới trong BLLĐ năm 2019 nhằm xác định trách nhiệm cũng như thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. 

1/ Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của BLLĐ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 34 của BLLĐ.

Như vậy, khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36; cho người lao động thôi việc theo Điều 42, 43; giấy phép lao động hết hiệu lực với người lao động nước ngoài theo Điều 156; hợp đồng lao động hết thời hạn, công việc đã hoàn thành, hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động; thỏa thuận thử việc không đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết về việc chấm dứt hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, quy định này cũng cần lưu ý:

Thứ nhất: Thời hạn báo trước là bao lâu? Đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì có thể căn cứ vào thời hạn báo trước để xác định, nhưng với những trường hợp khác thì sao? Chẳng hạn: Trường hợp hết hạn hợp đồng lao động, công việc thỏa thuận đã hoàn thành… thì báo trước là bao lâu (Điều 47 BLLĐ năm 2012 quy định là 15 ngày). Với quy định như hiện nay, nếu không có thỏa thuận khác thì thời hạn này do người sử dụng lao động quyết định.

Thứ hai: Nếu người sử dụng lao động không báo trước thì hậu quả như thế nào? Trường hợp này không bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (xem thêm bình luận Điều 39) và thường chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. 

2/ Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của BLLĐ thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Quy định có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động để có cơ sở giải quyết chế độ, quyền lợi cho người lao động về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, bồi thường… Hiện nay, có một số doanh nghiệp vì những lý do khác nhau đã ngừng hoạt động, chủ doanh nghiệp bỏ trốn… nếu không xác định được thời điểm kết thúc hợp đồng lao động sẽ không có cơ sở giải quyết hậu quả pháp lý đối với hai bên của quan hệ lao động. 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Quy định nâng lương trước thời hạn năm 2025?

Người lao động khi tham gia làm việc trong các cơ quan, trong các doanh nghiệp thì sẽ được trả lương tương ứng với công sức lao động đã bỏ ra do bên sử dụng lao động và người lao động tự thỏa...

Bồi thường về tai nạn lao động nếu có lỗi của người lao động ra sao?

Tai nạn lao động xảy ra do lỗi của người lao động mà hậu quả là người lao động chết thì người sử dụng lao động phải bồi thường ra sao? Mức bồi thường được quy định như thế...

Quy định pháp luật về Gửi thỏa ước lao động tập thể

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở...

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến thành lập, gia nhập công đoàn

Nhiều đơn vị sử dụng lao động, nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp dân doanh, người sử dụng lao động cản trở người lao động gia nhập, thành lập và hoạt động công...

Lao động giúp việc gia đình có phải ký hợp đồng lao động không?

Luật sư có thể tư vấn giúp tôi về trường hợp này: Tôi làm công việc giúp việc gia đình có phải ký hợp đồng lao động không? Nôi dung chủ yếu của hợp đồng là bao gồm những gì. Tôi xin chân thành cảm...

Xem thêm

0981.378.999
Online