Ủy quyền quản lý nhà để cho thuê
Chị tôi cho tôi mượn nhà để cho thuê. Xin hỏi luật sư tôi cần phải làm những gì để được mượn nhà đúng quy định của pháp luật?
Nội dung câu hỏi: Chị tôi có một căn nhà để trống, vì lý do ra nước ngoài nên chị đã đồng ý cho tôi mượn nhà để cho thuê, nhưng lại không xác nhận được vì ở xa. Vậy xin hỏi luật sư tôi cần phải làm như thế nào để được phép cho thuê nhà đúng theo pháp luật?
Trả lời:
Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:
Theo như thông tin bạn cung cấp chúng tôi khuyên bạn và chị gái nên làm hợp đồng ủy quyền quản lý nhà đất, trong đó nêu rõ việc bạn được phép cho thuê nhà để thu lợi. Bạn có thể tham khảo các điều luật dưới đây để đối chiếu với trường hợp của mình:
Một số điều khoản liên quan đến vấn đề này trong luật nhà ở năm 2014:
Điều 120. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở
1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì chỉ cần lập văn bản tặng cho.
2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.
Điều 121. Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;
3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;
7. Cam kết của các bên;
8. Các thỏa thuận khác;
9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.
Khoản 2 điều 123 Luật nhà ở năm 2014 quy định như sau:
“2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”
Đối chiếu với quy định nêu trên thì hợp đồng quản lý nhà không bắt buộc phải có công chứng, chứng thực. Do đó không bắt buộc chị bạn phải có mặt ở Việt Nam để làm thủ tục đó.
Sau khi bạn và chị bạn đã thực hiện xong hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở, bạn có thể tiến hành cho thuê nhà theo quy định của Bộ luật Dân sự cụ thể như sau:
Căn cứ vào Điều 492 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về hình thức hợp đồng thuê nhà ở :
“Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. “
Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557 để được tư vấn.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Hạn mức giao đất rừng cho hộ gia đình, cá nhân?
Gia đình anh Thành được giao 35 hecta đất vượt quá mức quy định của pháp luật. Pháp luật quy định cách giải quyết trong trường hợp này như thế...
Ý nghĩa của thủ tục hành chính về đất đai là gì?
Thực tế cho thấy, nếu các quy trình thủ tục được xây dựng phù hợp và triển khai thực hiện đúng sẽ tác động trực tiếp đến quá trình triển khai pháp luật đất đai trong thực tế cuộc...
Thủ tục sang tên nhà đất do được thừa kế
Luật sư tư vấn giúp tôi sang tên nhà đất do được thừa kế cần làm những thủ tục gì? Xin cảm ơn Luật...
Đặt cọc mua bán nhà như thế nào để tránh rủi ro?
Nên thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Đây là bằng chứng cho thấy hợp đồng đã được thực hiện một phần. Ngoài ra, rất nhiều trường hợp vì tin tưởng nên chỉ đưa tiền đặt cọc mà không có giấy tờ ghi nhận về việc giao nhận tiền nên dẫn tới tranh...
Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai là bao lâu?
Luật sư tư vấn giúp thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai được pháp luật quy định như thế nào? Xin cảm ơn Luật...
Xem thêm