Lao động – Tiền Lương Tìm hiểu pháp Luật Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng có bị sa thải?

Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng có bị sa thải?

Trường hợp người lao động Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng có bị sa thải hay không được Luật Hoàng Phi giải đáp chi tiết, rõ ràng theo đúng quy định pháp luật lao động cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Nghỉ việc bao nhiêu ngày một tháng thì bị sa thải? Đây là câu hỏi mà nhiều người lao động đặt ra sau khi Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực. Để giúp Quý độc giả nắm rõ hơn quy định về lao động đối với trường hợp xa thải, trong nội dung bài viết chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc liên quan đến chủ đề: Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng có bị sa thải?

Tự ý nghỉ việc 5 ngày làm việc trong tháng có bị sa thải không?

Sa thải là một hình thức xử lý kỷ luật lao động của bên sử dụng lao động nhằm chấm dứt hợp đồng đối với lao động chịu sự kỷ luật. Bộ luật lao động hiện hành co quy định cụ thể về trường hợp sa thải áp dụng tại Khoản 4 Điều 125 như sau:

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.”

Từ căn cứ trên chúng ta chắc hẳn đã có thể tự trả lời chính xác được cho câu hỏi Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng có bị sa thải?

Trình tự, thủ tục sa thải đối với trường hợp nghỉ quá 5 ngày làm việc trong tháng?

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

– Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

– Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động như sau:

– Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động, người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp (Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật), bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp;

+  Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, các thành phần phải tham dự họp phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp;

+  Người sử dụng lao động tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

– Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp, trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

– Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự.

Tự ý nghỉ việc quá 5 ngày trong tháng khi bị sa thải có được trợ cấp không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013, quy định trên chỉ đề cấp đến vấn đề, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng và không quy định trường hợp người lao động bị sa thải thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Do vậy trường hợp người lao động bị Sa thải không phải là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật nên vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên một số trợ cấp mà người lao động bị sa thải sẽ không được hưởng đó là trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Cụ thể Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, trong một số trường hợp, người lao động khi làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên chấm dứt hợp đồng thì được hưởng trở cấp thôi việc. Tuy nhiên, quy định này lại không có trường hợp người lao động bị sa thải (khoản 8 Điều 36 Bộ luật Lao động 2012).

Bên cạnh đó Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định chỉ người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu công nghệ, lý do kinh tế hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp mới được hưởng trợ cấp mất việc làm.

Trên đây là một số thắc mắc liên quan đến việc giải đáp thắc mắc về Tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng có bị sa thải? Khách hàng theo dõi bài đọc, có thắc mắc vui lòng phản hồi trực tiếp để nhân viên hỗ trợ.

Đánh giá bài viết:

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 1900.6557 – TƯ VẤN TRỰC TUYẾN 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hotline: 1900.6557