Trang chủ » Dân sự » Tư vấn luật dân sự » Tư vấn mức phạt năm 2019 khi điều khiển xe máy khi không đủ tuổi qua Tổng đài 1900 6557

Tư vấn mức phạt năm 2019 khi điều khiển xe máy khi không đủ tuổi qua Tổng đài 1900 6557

(Cập nhật: 15/02/2019 | 13:42)

Trong thời gian qua, Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 của Công ty Luật Hoàng Phi nhận được rất nhiều yêu cầu tư vấn của khách hàng liên quan đến không đủ tuổi lái xe phạt như thế nào? Công ty Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn để khách hàng nắm được trong trường hợp không đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu?

Trên thực tế, hiện tượng học sinh phổ thông đi xe máy có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên đến trường diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, việc học sinh điều khiển xe máy có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên đến trường như vậy là vi phạm quy định của pháp luật. Hệ thống TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT GIAO THÔNG 1900 6557 của Công ty chúng tôi nhận được rất nhiều thắc mắc về việc xử phạt trong trường hợp không đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu? Để giải đáp thắc mắc trên, Công ty Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn về trường hợp không đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu để khách hàng tham khảo.

Tư vấn mức phạt năm 2019 khi điều khiển xe máy khi không đủ tuổi qua Tổng đài 1900 6557

Tổng đài tư vấn pháp luật giao thông, gọi: 1900 6557

Xe máy (xe mô tô) là phương tiện giao thông đường bộ, là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, di chuyển bằng động cơ có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên. Vì có động cơ có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên nên việc điều khiển xe máy phải đáp ứng những điều kiện nhất định về độ tuổi, phải là người đã thành niên và đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Luật giao thông đường bộ năm 2008 như sau:

“Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.”.

Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về độ tuổi lái xe như sau:

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”.

Tư vấn mức phạt năm 2019 khi điều khiển xe máy khi không đủ tuổi qua Tổng đài 1900 6557

Khi tham gia giao thông, điều khiển phương tiện lưu thông trên đường, người tham gia phải đáp ứng đủ điều kiện như đã nêu ở trên, nếu vi phạm điều kiện về độ tuổi điều khiển xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên sẽ bị xử phạt theo quy định tại điều 21- Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

“1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

……

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;”.

Theo quy định thì chưa đủ độ tuổi cũng như sức khỏe để điều khiển phương tiện giao thông, bạn đã vi phạm quy định điều khiển xe máy khi chưa đủ điều kiện và bạn sẽ bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng.

Đối với các lỗi vi phạm giao thông dựa theo quy định tại Khoản 3, Điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

+ Dưới 16 tuổi không bị phạt tiền;

+ Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Nộp 50% tiền phạt áp dụng với người thành niên;

+ Đủ 18 tuổi: Nộp đủ 100% tiền phạt.

CÁCH THỨC KẾT NỐI CHUYÊN VIÊN TỔNG ĐÀI 1900 6557 TƯ VẤN MỨC XỬ PHẠT KHI KHÔNG ĐỦ TUỔI LÁI XE

Để được tư vấn Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy, xe ô tô, khách hàng thực hiện các bước sau:

Bước 1: Gọi điện đến số 1900 6557 nghe lời chào từ Tổng đài tư vấn (Khách hàng không cần ấn mã vùng, chỉ cần ấn 1900 6557 trên bàn phím cho cả máy điện thoại cố định và máy điện thoại di động)

Bước 2: Ấn phím Số 2 hoặc phím số 8 trên điện thoại để kết nối với chuyên viên tư vấn.

Bước 3: Gặp chuyên viên tư vấn và đặt câu hỏi để được tư vấn.

–  Tư vấn nhanh chóng, chính xác, chất lượng;

–  Tiện lợi, mọi lúc, mọi nơi.

Hãy gọi cho chúng tôi! 

1900 6557 – MỘT CUỘC GỌI – MỌI VẤN ĐỀ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT.