Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất 2022

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ cho người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới.

Câu hỏi:

Kính gửi Công ty Luật Hoàng Phi, tôi có câu hỏi mong được Luật sư tư vấn như sau: Tôi làm việc tại công ty dệt may và được tham gia đóng bảo hiểm được hơn 3 năm và tôi dự định ngày 20/1/2022 tôi sẽ nghỉ việc tại công ty. Tôi nghe nói sau khi nghỉ việc sẽ được hỗ trợ trợ cấp thất nghiệp nhưng tôi chưa rõ:

1/ Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

2/ Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay nhiều lần?

3/ Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2022 như thế nào?

Mong Luật sư giải đáp. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn Anh/Chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của Anh/Chị, chúng tôi xin giải đáp như sau:

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động, tìm việc làm mới trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Do đó khi một người lao động mất việc làm thì người lao động sẽ được những khoản trợ cấp nhất định, cũng như được giới thiệu việc làm, được đào tạo nghề, đây là chính sách bảo hiểm tiến bộ, nhằm thúc đẩy việc làm, tạo cơ hội cho người lao động.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cũng phải đáp ứng những điều kiện bắt buộc quy định tại Điều 49 Luật việc làm như:

 – Chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật;

 – Đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp;

 – Đã nộp hồ sơ xin nhận trợ cấp thất nghiệp;

 – Sau 15 ngày nộp hồ sơ vẫn chưa tìm được việc làm trừ một số trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Nếu Anh/Chị đã đủ điều kiện nêu trên thì trong thời hạn 3 tháng kể từ khi nghỉ việc, Anh/Chị nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm ở tỉnh của mình để nhận trợ cấp thất nghiệp.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định chi tiết tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm:

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc….

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Như vậy, Anh/Chị muốn nhận được trợ cấp thất nghiệp chỉ cần chuẩn bị những hồ sơ cần thiết nêu trên và nộp tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn quy định. Ngoài ra, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định chi tiết tại Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp 1 lần hay nhiều lần?

Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ có quy định:

2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy, tiền trợ cấp thất nghiệp của bảo hiểm thất nghiệp được nhận hàng tháng, không được giải quyết một lần nhằm đảm bảo cho những nhu cầu cần thiết, hàng tháng của người lao động. Hàng tháng, người hưởng bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm lên khai báo về tình trạng việc làm của mình với trung tâm dịch vụ việc làm.

Quý vị cần lưu ý: Có các trường hợp dẫn đến việc tạm ngừng, chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần tránh theo Điều 53 Luật Việc làm như sau:

Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

2. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tìm được việc làm;

c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

d) Hưởng lương hưu hằng tháng;

đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;

g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

k) Chết;

l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;

n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.

Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2022 như thế nào?

Tiền bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng được tính theo quy định mới nhất tại Luật Việc làm như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Để tính mức hưởng chi tiết, Quý vị có thể cung cấp thêm thông tin chi tiết hơn về thời gian tham gia, mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng cho chúng tôi.

Qua bài viết này, nếu khách hàng vẫn còn thấy băn khoăn hay chưa rõ về điều gì và cần tìm hiểu thêm, quý khách đừng ngần ngại mà hãy gọi ngay cho TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557. Ngoài vấn đề đăng ký nhận bảo hiểm thất nghiệp, khách hàng sẽ được giải đáp các vấn đề khác về BHXH như:

 – Thời gian nhận bảo hiểm thất nghiệp;

 – Cách tính bảo hiểm xã hội;

 – Cách tính lương hưu ;

 – Quyền lợi khi mắc bệnh nghề nghiệp

Công ty Luật Hoàng Phi với tiêu chí ” Luôn làm khách hàng hài lòng kể cả khách hàng khó tính nhất” sẽ trợ giúp cho quý khách những vấn đề còn đang vướng mắc. Khi cần được hỗ trợ, quý khách chỉ cần nhấc máy và gọi TỔNG ĐÀI 1900 6557, các chuyên viên và luật sư giàu kinh nghiệm, nhiệt tình sẽ trợ giúp cho quý khách mọi lúc, mọi nơi.

Lưu ý: Để tránh thời gian chờ máy quá lâu, Quý khách hàng vui lòng kết nối với chúng tôi trong khung giờ từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần. Công ty xin chân thành cảm ơn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Làm 10 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Hướng dẫn cách nhận trợ cấp thất nghiệp năm 2022

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM 1900 6557 tư vấn và cập nhật các quy định mới nhất của pháp luật về cách nhận trợ cấp thất nghiệp để Quý khách hàng tham khảo và sử...

Trợ cấp là gì?

Trợ cấp là một khoản tiền nhằm hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế cần được hỗ trợ về kinh tế để vượt qua khó khăn trong những tình huống nhất định, ví dụ như người lao động mất việc làm, người có công với cách...

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất việc làm và đủ các điều kiện của pháp luật về hưởng trợ cấp thất...

Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2022 như thế nào?

Cách tính trợ cấp thôi việc được quy định cụ thể trong Bộ luật lao động cùng các văn bản hướng dẫn có liên...

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ quy định tại khoản 4 – Điều 3 – Luật Việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Phân tích điều 43 luật việc làm

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề...

Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Trong những năm qua, khi chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, hiện tượng người lao động bị mất việc làm hoặc không tìm được việc làm đang có xu hướng gia...

Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp phải vừa bù đắp thu nhập, vừa tạo động lực tích cực cho người thất nghiệp chủ động tìm cơ hội trở lại làm...

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp? Để có câu trả lời, khách hàng vui lòng tham khảo bài viết sau đây của công ty chúng...

Bảo hiểm thất nghiệp không lấy có mất không?

Sau thời gian pháp luật quy định là 3 tháng mà người lao động không nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu...

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời...

Làm 9 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi của người lao động được hỗ trợ khi trong thời gian không có việc làm. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người lao động cũng được hưởng quyền lợi này....

Bị sa thải có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp đảm bảo một phần thu nhập cho người lao động sau khi mất việc làm khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định mà bảo hiểm thất nghiệp đưa...

Xem thêm

Yêu cầu tư vấn nhanh