• Thứ hai, 30/12/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 5250 Lượt xem

Truy cứu trách nhiệm hình sự là gì năm 2025?

Trong quan hệ pháp luật hình sự, người ta hay nhắc tới thuật ngữ trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự được hiểu đơn giản là hậu quả pháp lý của việc phạm tội được áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, trách nhiệm hình sự sẽ được tách ra thành hai loại là trách nhiệm có hình phạt và loại không có hình phạt (miễn hình phạt).

Đối với người có hành vi phạm tội xâm hại tới các quan hệ xã hội được bảo vệ thì việc truy cứu trách nhiệm hình sự được đặt ra. Vậy truy cứu trách nhiệm hình sự là gì? Để trả lời câu hỏi này đừng bỏ lỡ bài viết dưới đây của Luật Hoàng Phi.

Truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

Truy cứu trách nhiệm hình sự là việc áp dụng các biện pháp tố tụng hình sự qua các giai đoạn từ khởi tố vụ án, khởi tố bị can, đến điều tra, truy tố và xét xử để buộc người đã có hành vi nguy hiểm cho xã hội mà Bộ luật hình sự quy định là tội phạm phải chịu trách nhiệm về hành vi ấy, tức là phải chịu hình phạt.

Người có khả năng nhận thức được hành vi của mình, có khả năng điều khiển được hành vi đó là người có năng lực trách nhiệm hình sự và sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu người đó thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự.

Ngoài việc giải đáp thắc mắc Truy cứu trách nhiệm hình sự là gì? Luật Hoàng Phi tiếp tục cung cấp các thông tin pháp lý hữu ích có liên quan đến truy cứu trách nhiệm hình sự trong các phần tiếp theo của bài viết, vì vậy, Quý độc giả đừng bỏ lỡ.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Tại Điều 27 – Bộ luật Hình sự năm 2015 đã quy định về thời hiệu truy tố trách nhiệm hình sự, theo đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định dựa vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm như sau:

– 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng

– 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng

– 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng

– 20 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng

Việc xác định mức độ nghiêm trọng không phức tạp mà chỉ cần dựa vào mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Truy tố trách nhiệm hình sự kết thúc khi có bản án, quyết định của Tòa án hoặc hết thời hiệu truy tố Trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên cũng có những trường hợp sẽ không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm trên đây. Đó là những trường hợp đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia được quy định tại Bộ luật Hình sự; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh; tội tham ô tài sản, hối lộ theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền truy tố trách nhiệm hình sự

Quy định tại Điều 239 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã xác định cụ thể thẩm quyền truy tố, theo đó Viện kiểm sát cấp nào thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểm sát cấp đó quyết định việc truy tố. Thẩm quyền truy tố của Viện kiểm sát được xác định theo thẩm quyền xét xử của Tòa án đối với vụ án.

– Viện kiểm sát cấp nào thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiểm sát cấp đó quyết định việc truy tố. Thẩm quyền truy tố của Viện kiểm sát được xác định theo thẩm quyền xét xử của Tòa án đối với mỗi vụ án.

– Đối với vụ án do Viện kiểm sát cấp trên thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra thì Viện kiêm sát cấp trên quyết định việc truy tố. Chậm nhất là 02 tháng trước khi kết thúc điều tra, Viện kiểm sát cấp trên phải thông báo cho Viện kiểm sát cấp dưới cùng cấp với Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án để cử Kiểm sát viên tham gia nghiên cứu hồ sơ vụ án.

– Ngay sau khi quyết định truy tố, Viện kiểm sát cấp trên ra quyết định phân công cho Viện kiểm sát cấp dưới thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử; sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng, Viện kiểm sát cấp dưới có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử theo đúng quy định của Bộ luật này.

– Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định chuyển vụ án, Viện kiểm sát phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đã kết thúc điều tra vụ án, bị can hoặc người đại diện của bị can, người bào chữa, bị hại, người tham gia tố tụng khác.

Những trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

– Người thực hiện hành vi phạm tội nhưng đã hết thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

– Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật Hình sự năm 2015 nhưng bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết không yêu cầu khởi tố

– Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng chưa đến tuổi chịu trách nhiêm hình sự thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố (bao gồm bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết) rút yêu cầu thuộc các trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 226 của Bộ luật hình sự năm 2015 thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức. Điều này có nghĩa là người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

– Trường hợp đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm

Trên đây, chúng tôi đã mang tới những thông tin liên quan tới câu hỏi Truy cứu trách nhiệm hình sự là gì? Nếu Quý khách hàng có bất cứ vướng mắc gì về vấn đề này đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900 6557.

Công ty Luật Hoàng Phi hân hạnh được hỗ trợ và hợp tác cùng Quý khách hàng!

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Trường hợp phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Gia đình tôi có cho người quen vay một số tiền lớn, có giấy vay, chữ ký nhưng nay quá hạn trả nợ hiện tại mọi liên lạc với người này đều bị cắt đứt. Nếu bị xử lý theo tội danh này thì sẽ xử lý như thế nào?Gia đình tôi lấy lại tiền bằng cách...

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự mới nhất

Miễn trách nhiệm hình sự được hiểu là biện pháp nhân đạo, phản ánh sự khoan hồng của Nhà nước, do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội khi có căn cứ theo quy định của BLHS với nội dung là không buộc người phạm tội phải chịu hậu quả pháp lý bất lợi về hành vi phạm tội mà họ đã thực...

Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán theo Bộ luật Hình sự

Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán được hiểu là hành vi của người biết được thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng rất lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó mà sử dụng thông tin này để mua bán chứng khoán hoặc tiết lộ, cung cấp thông tin này hoặc...

Tội xâm phạm quyền hội họp, lập hội của công dân theo quy định 2025

Xâm phạm quyền hội họp, lập hội, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, được hiểu là hành vi cản trở công dân thực hiện các quyền hội họp, lập hội phù hợp với lợi ích của Nhà nưốc và của nhân dân, cản trở quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo...

Đánh người với tỷ lệ thương tật dưới 11% thì có phạm tội không?

Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên; Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất...

Xem thêm

0981.378.999
Online