Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Thủ tục thay đổi lại dân tộc được thực hiện như thế nào?
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 3785 Lượt xem

Thủ tục thay đổi lại dân tộc được thực hiện như thế nào?

Trước đây khi đi đăng ký khai sinh cho con trai tôi, lấy dân tộc Kinh theo dân tộc của bố. Nay chúng tôi muốn thay đổi lại dân tộc cho cháu sang dân tộc Tày giống mẹ thì thủ tục được thực hiện như thế nào?

Câu hỏi:

Kính gửi Luật sư văn phòng Luật Hoàng Phi. Tôi là Hoàng Thị Ninh, tôi có câu hỏi muốn xin được tư vấn như sau:

Trước đây khi đi đăng ký khai sinh cho con tôi, trong mục dân tộc thì vợ chồng tôi quyết định lấy dân tộc Kinh (dân tộc của chồng tôi) làm dân tộc cho con trai tôi. Tuy nhiên, bây giờ chúng tôi muốn đổi lại dân tộc cho cháu từ dân tộc Kinh sang Tày (theo dân tộc của tôi) thì có được không? Thủ tục thay đổi lại dân tộc được thực hiện như thế nào? Biết rằng con trai tôi năm nay mới học lớp một.

Mong nhận được sự tư vấn từ Luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Bộ luật dân sự 2015 về Quyền xác định, xác định lại dân tộc như sau:

Điều 29. Quyền xác định, xác định lại dân tộc

1. Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.

2. Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp sau đây:

a) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;

b) Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.

4. Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý của người đó.

5. Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.

Thủ tục thay đổi lại dân tộc được thực hiện như thế nào?

Thủ tục thay đổi lại dân tộc được thực hiện như thế nào?

Như vậy, theo quy định trên thì điều kiện để được xác định lại dân tộc cho một ngườingười đó phải có cha đẻ và mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhauđã từng xác định dân tộc lần đầu theo dân tộc của cha đẻ (hoặc mẹ đẻ) hoặc người đó đã từng xác định dân tộc theo dân tộc của cha mẹ nuôi mà bây giờ tìm lại được cha mẹ đẻ và có nguyện vọng thay đổi dân tộc theo dân tộc của cha mẹ đẻ. Nếu là người xác định dân tộc là người đã thành niên, thì người đó có quyền trực tiếp yêu cầu xác định lại dân tộc. Nếu là người chưa thành niên thì việc xác định lại dân tộc được thực hiện theo yêu cầu thống nhất của cha đẻ và mẹ đẻ hoặc của người giám hộ. Tuy nhiên, nếu đó là người chưa thành niên nhưng đã đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì việc xác định lại dân tộc còn phải được sự đồng ý của chính người đó.

Đối với trường hợp của bạn, trước đây khi đi đăng ký khai sinh con trai bạn đã được xác định là theo dân tộc Kinh, nay vợ chồng bạn có nguyện vọng thay đổi dân tộc cho cháu từ dân tộc Kinh sang dân tộc Tày (theo mẹ) là hoàn toàn có thể thực hiện được

Trình tự, thủ tục xác định lại dân tộc như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật hộ tịch 2014:

Điều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

1. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được áp dụng theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

Trường hợp yêu cầu xác định lại dân tộc thì phải có giấy tờ làm căn cứ chứng minh theo quy định của pháp luật; trình tự được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Thủ tục yêu cầu bổ sung thông tin hộ tịch được áp dụng theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

Theo đó, để xác định lại dân tộc trước hết bạn phải chuẩn bị hồ sơ yêu cầu xác định lại dân tộc, gồm:

Tờ khai xác định lại dân tộc theo mẫu quy định.

– Văn bản thể hiện sự đồng ý của người được xác định lại dân tộc (nếu người đó từ đủ 15 tuổi trở lên).

– Bản chính giấy khai sinh của người cần thay đổi dân tộc.

– Sổ hộ khẩu gia đình.

– Các giấy tờ chứng minh về dân tộc của cha và mẹ của người có yêu cầu thay đổi lại dân tộc (Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy việc xác định lại dân tộc là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi lại dân tộc ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

 – Cơ quan có thẩm quyền giải quyết xác định lại dân tộc:

Thẩm quyền giải quyết việc xác định lại dân tộc thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện mà trong địa hạt của huyện người đó đã đăng ký khai sinh trước đây. Cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp thẩm tra hồ sơ và tiến hành giải quyết là Phòng tư pháp huyện. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Phòng tư pháp huyện trong quá trình giải quyết.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.  

Đánh giá bài viết:
4.3/5 - (9 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi