Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2024
  • Thứ sáu, 29/12/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 14235 Lượt xem

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2024

Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật nếu đủ điều kiện sẽ được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.

Những quy định về pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, về thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào. Làm thế nào để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tiến hành đúng Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Trong nội dung bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết hơn.

Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp

Người lao động muốn được chi trả bảo hiểm thất nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau:

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Để hiểu rõ hơn thông tin, Luật Hoàng Phi xin chia sẻ thêm về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, hồ sơ gồm:

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

+ Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

– Sổ bảo hiểm xã hội

Bước 2: Nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm

Trong thời hạn là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm nơi thuận tiện nhất.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ vào khoản 1 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP trong thời hạn là 20 ngày kể từ ngày làm việc, trung tâm dịch vụ việc làm nhận đủ hồ sơ sẽ ra quyết định duyệt và chi trả trợ cấp thất nghiệp, sổ bảo hiểm.

Ngoài ra, trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm, người lao động, người lao động vẫn chưa tìm được việc làm thì sẽ được xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 4: Chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

– Trong thời gian là 05 ngày làm việc kể từ ngày được duyệt quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiên chi trả tháng đầu tiên.

– Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong vòng 12 ngày (nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt trợ cấp thất nghiệp của người lao động ).

Bước 5: Người lao động thông báo tìm việc làm hàng tháng

Hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2024

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng sẽ bằng mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp nhân với 60%.

Ngoài ra, không được quá tối đa 05 lần mức lương cơ sở đối với trường hợp người lao động nằm trong đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định.

Không được quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng do Bộ luật lao động quy định.

Ví dụ mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Chị Lê Thị Tuyết Lan đóng bảo hiểm thất nghiệp được 48 tháng, mức lương bình quân 6 tháng cuối chị đóng là 4.000.000 đồng. Vậy thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp của chị là:

– Trong vòng 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp đầu tiên chị sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp

– Trong 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo chị được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp.

– Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của cụ Lê Thị Tuyết Lan hàng tháng là:

4.000.000 đồng  x 60% = 2.400.000 đồng

Ngoài ra quý độc giả có thể tham khảo thêm quy định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Điều 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 19. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tạm dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Trên đây là toàn bộ những thông tin tư vấn và giải đáp thắc mắc về chuẩn bị hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, tiến hành đúng thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp Công ty Luật Hoàng Phi muốn gửi đến Quý độc giả tham khảo, để hỗ trợ tư vấn thêm liên hệ chúng tôi qua 19006557.

Đánh giá bài viết:
4.7/5 - (125 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm đau mới nhất

Chế độ nghỉ chăm con ốm đau là một quyền lợi của người lao động khi phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau. Người lao động được hưởng tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ chăm con ốm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội...

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không?

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Người sử dụng lao động phải trả những chi phí nào cho người bị tai nạn lao động?

Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy...

Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động thì có được nhận thêm trợ cấp khuyết tật không?

Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cùng loại chỉ được hưởng một chính sách trợ giúp cao...

Khám dịch vụ có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Đối với các dịch vụ không được chỉ định theo yêu cầu chuyên môn hoặc không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế: Người bệnh tự chi trả toàn bộ chi phí các dịch vụ...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi