Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2022

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2022

Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật nếu đủ điều kiện sẽ được hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.

Những quy định về pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, về thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào. Làm thế nào để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tiến hành đúng thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Nhằm giải đáp thắc mắc và hỗ trợ tư vấn thông tin Luật Hoàng Phi xin chia sẻ gửi đến Quý độc giả bải viết dưới đây.

Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp

Người lao động muốn được chi trả bảo hiểm thất nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau:

– Người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đang đóng bảo hiểm thất nghiệp.

– Trong thời hạn là 3 tháng kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

+ Đóng từ đủ 12 tháng trở trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp động xác định thời hạn, không xác định thời hạn.

+ Đóng từ đủ 12 tháng trong thời gian là 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ.

– Đã hoàn tất hồ sơ hưởng bảo hiển thất nghiệp nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

Để hiểu rõ hơn thông tin, Luật Hoàng Phi xin chia sẻ thêm về thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ( mẫu do Bộ trưởng Bộ lao động thương binh và xã hội quy định)

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

– Sổ bảo hiểm xã hội

Bước 2: Nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn là 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ vào khoản 1 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP trong thời hạn là 20 ngày kể từ ngày làm việc, trung tâm dịch vụ việc làm nhận đủ hồ sơ sẽ ra quyết định duyệt và chi trả trợ cấp thất nghiệp, sổ bảo hiểm.

Ngoài ra, trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm, người lao động, người lao động vẫn chưa tìm được việc làm thì sẽ được xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 4: Chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

+ Trong thời gian là 5 ngày làm việc kể từ ngày được duyệt quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiên chi trả tháng đầu tiên.

+ Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong vòng 12 ngày ( nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt trợ cấp thất nghiệp của người lao động ).

Bước 5: Người lao động thông báo tìm việc làm hàng tháng

Hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2022

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng sẽ bằng mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp nhân với 60%.

Ngoài ra, không được quá tối đa 05 lần mức lương cơ sở đối với trường hợp người lao động nằm trong đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định.

Không được quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng do Bộ luật lao động quy định.

Ví dụ mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Chị Lê Thị Tuyết Lan đóng bảo hiểm thất nghiệp được 48 tháng,  mức lương bình quân 6 tháng cuối chị đóng là 4.000.000 đồng. Vậy thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp của chị là:

– Trong vòng 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp đầu tiên chị sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp

– Trong 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo chị được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp.

– Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của cụ Lê Thị Tuyết Lan hàng tháng là:

4.000.000 đồng  x 60% = 2.400.000 đồng

Ngoài ra Luật Hoàng Phi xin cung cấp thêm quy định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Điều 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

“1. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm.

2.Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tạm dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định”

Trên đây là toàn bộ những thông tin tư vấn và giải đáp thắc mắc về chuẩn bị  hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, tiến hành đúng  thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà Luật Hoàng Phi muốn gửi đến Quý độc giả tham khảo, để hỗ trợ tư vấn thêm liên hệ chúng tôi qua 19006557.

Đánh giá bài viết:
4.7/5 - (112 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Làm 10 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Hướng dẫn cách nhận trợ cấp thất nghiệp năm 2022

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM 1900 6557 tư vấn và cập nhật các quy định mới nhất của pháp luật về cách nhận trợ cấp thất nghiệp để Quý khách hàng tham khảo và sử...

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ cho người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc...

Trợ cấp là gì?

Trợ cấp là một khoản tiền nhằm hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế cần được hỗ trợ về kinh tế để vượt qua khó khăn trong những tình huống nhất định, ví dụ như người lao động mất việc làm, người có công với cách...

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất việc làm và đủ các điều kiện của pháp luật về hưởng trợ cấp thất...

Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2022 như thế nào?

Cách tính trợ cấp thôi việc được quy định cụ thể trong Bộ luật lao động cùng các văn bản hướng dẫn có liên...

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ quy định tại khoản 4 – Điều 3 – Luật Việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Phân tích điều 43 luật việc làm

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề...

Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Trong những năm qua, khi chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, hiện tượng người lao động bị mất việc làm hoặc không tìm được việc làm đang có xu hướng gia...

Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp phải vừa bù đắp thu nhập, vừa tạo động lực tích cực cho người thất nghiệp chủ động tìm cơ hội trở lại làm...

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp? Để có câu trả lời, khách hàng vui lòng tham khảo bài viết sau đây của công ty chúng...

Bảo hiểm thất nghiệp không lấy có mất không?

Sau thời gian pháp luật quy định là 3 tháng mà người lao động không nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu...

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời...

Làm 9 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi của người lao động được hỗ trợ khi trong thời gian không có việc làm. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người lao động cũng được hưởng quyền lợi này....

Xem thêm

Hotline: 1900.6557