Trang chủ » Hôn nhân » Hỏi đáp luật hôn nhân » Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như thế nào?

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như thế nào?

(Cập nhật: 26/10/2018 | 12:46)

Tôi là người Việt Nam, bạn gái tôi là người Philipines. Chúng tôi đã kết hôn tại Philipines. Hiện nay, tôi về Việt Nam và muốn đăng ký kết hôn tại đây. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn với nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Câu hỏi:

Xin chào Luật sư. Tôi là Phan Minh Thái, tôi có một vấn đề xin được tư vấn như sau:

Tháng 2/2016, tôi kết hôn với bạn gái người Philippines. Chúng tôi đã tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Philippines và đã có giấy đăng ký kết hôn hợp pháp của Philippines. Hai vợ chồng chúng tôi hiện nay đang sống ở Philippines. Tháng 11 này chúng tôi sẽ về Việt Nam để làm đám cưới. Do vậy, tôi muốn tranh thủ trong khoảng thời gian ở Việt Nam để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam để hợp pháp hóa hôn nhân của chúng tôi tại Việt Nam.

Tôi muốn hỏi là như trường hợp của tôi, khi đã đăng ký kết hôn ở Philippines rồi, thủ tục đăng ký kết hôn ở Việt Nam sẽ như thế nào? Và tôi sẽ phải làm các thủ tục này ở đâu?

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

bạn là người Việt Nam muốn kết hôn với bạn gái là người Philippines, nên việc kết hôn của hai bạn thuộc vào trường hợp hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Căn cứ theo Khoản 25 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì quan hệ này được hiểu là:

“25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.”

Tại Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”

Như vậy, căn cứ vào quy định trên khi bạn muốn kết hôn với bạn gái là người nước ngoài thì bạn phải thỏa mãn các điều kiện để được kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đồng thời, do việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam nên bạn gái của bạn cũng phải tuân thủ các điều kiện của pháp luật Việt Nam về điều kiện để được kết hôn.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như thế nào?

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Cụ thể, các bạn phải làm những thủ tục sau:

Bước 1: Kiểm tra xem hai bạn đủ điều kiện để được kết hôn hay chưa?

Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Điều kiện kết hôn như sau:

“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định các hành vi bị cấm thực hiện trong quan hệ hôn nhân như sau:

“2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.”

Nếu như hai bạn đủ điều kiện kết hôn tại Điều 8 và không thuộc các trường hợp cấm theo quy định tại điểm a,b,c,d Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 nêu trên thì sẽ được kết hôn tại Việt Nam.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn.

Sau khi đã kiểm tra và thỏa mãn các điều kiện để được phép kết hôn tại Việt Nam. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin đăng ký kết hôn gồm các giấy tờ như sau:

– 01 Tờ khai đăng ký kết hôn;

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam (bạn) và người nước ngoài (bạn gái bạn).

Đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài, thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.

Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.

Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

– Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bạn đem hồ sơ đến nộp tại Phòng tư pháp thuộc UBND cấp quận/huyện.

Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kết hôn hợp lệ. Phòng tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Phòng Tư pháp sẽ báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Ngoài ra, căn cứ vào tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Bước 6: Trao giấy chứng nhận kết hôn.

Sau thời hạn là 03 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Như vậy, bạn muốn đăng ký kết hôn với bạn gái người Philippines thì bạn phải thực hiện các thủ tục xin đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo đúng trình tự trên.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.