Tội che giấu tội phạm là gì theo quy định Bộ luật hình sự?
Tội che giấu tội phạm là hành vi của người tuy không hứa hẹn trước nhưng sau khi biết tội phạm đã được thực hiện lại che giấu và không tố giác với cơ quan có thẩm quyền.
Việc che giấu tội phạm và không tố giác tội phạm có nhiều điểm giống nhau theo đó rất ít người có thể phân biệt rõ ràng về hai tội này. Dù là che giấu tội phạm hay là không tố giác thì đều sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự phụ thuộc vào hành vi và hậu quả gây ra.
Hành vi che giấu tội phạm là một hành vi có tính nguy hiểm cho xã hội nên những người có hành vi này sẽ bị truy cứu trách nhiệm về tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự.
Tội che giấu tội phạm là gì theo quy định Bộ luật hình sự
Tội che giấu tội phạm là hành vi của người tuy không hứa hẹn trước nhưng sau khi biết tội phạm đã được thực hiện lại che giấu và không tố giác với cơ quan có thẩm quyền.
Hành vi này có một số đặc điểm như sau:
– Là hành vi được thực hiện sau khi tội phạm đã kết thúc;
– Người có hành vi che giấu và người được che giấu không có sự hứa hẹn hoặc sự thỏa thuận trước;
– Luôn được thực hiện dưới hình thức “hành động phạm tội”;
– Lỗi của người che giấu hành vi phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp.
Che giấu tội phạm được quy định cụ thể tại Điều 389 Bộ luật hình sự như sau:
Điều 389. Tội che giấu tội phạm
1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121;
b) Điều 123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144, khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1, 2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;
c) Điều 168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;
d) Khoản 3 và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều 190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản 3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206, Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều 219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều 221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều 223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;
[…]
2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Tư vấn tội che giấu tội phạm theo quy định Bộ luật hình sự
Thứ nhất: Cấu thành tội che giấu tội phạm theo quy định Bộ luật hình sự
Sở dĩ, hành vi che giấu tội phạm là hành vi có tính nguy hiểm cho xã hội, là một tội phạm vì nó gây khó khăn cho việc điều tra, phát hiện tội phạm, cản trở việc tìm ra và xử lý người phạm tội, cản trở việc khắc phục hậu quả của tội phạm và có khi còn khuyến khích người phạm tội.
– Xét về mặt khách quan: hành vi che giấu tội phạm được thực hiện bằng hành động tích cực sau khi tội phạm được thực hiện, cụ thể như:
Chứa chấp, nuôi dưỡng, giúp đỡ người phạm tội trôn tránh pháp luật hoặc xoá bỏ, tiêu huỷ dấu vết chứng cứ của tội phạm, cất giấu, huỷ bỏ tang vật của tội phạm. Hành vi này không có quan hệ nhân quả với tội phạm được che giấu. Tội phạm được hoàn thành từ thời điểm bắt đầu thực hiện một trong các hành động nêu trên.
– Xét về mặt chủ quan: Người che giấu tội phạm đã cố ý thực hiện hành vi, hiểu rõ hành vi che giấu của mình là phạm tội, nhưng vì động cơ vụ lợi, hèn nhát hoặc thờ ơ với lợi ích của nhà nước, của cộng đồng, của người khác nên họ vẫn thực hiện hành vi che giấu tội phạm.
– Chủ thể: Che giấu tội phạm có thể là hành vi của bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự. Và người che giấu tội phạm chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong những trường hợp được Bộ luật Hình sự quy định trong phần các tội phạm.
Thứ hai: Khung hình phạt tội che giấu tội phạm theo quy định Bộ luật hình sự
– Khung hình phạt một (khoản 1)
Đây là khung hình phạt đối với những hành vi cơ bản được nêu rõ ở trên mức phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
– Khung hình phạt hai (khoản 2)
Đối với trường hợp phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Phân biệt không tố giác tội phạm và che giấu tội phạm
Giống nhau:
+ Đều được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.
+ Có điều khoản miễn trách nhiệm hình sự cho các đối tượng là người thân thích của người có hành vi phạm tội nhưng không bị tố giác hoặc phát hiện. Đối tượng có thể được miễn trách nhiệm cho 02 tội phạm này là: Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội.
Khác nhau:
– Thứ nhất, khác biệt về mặt nhận thức của người phạm tội:
“Che giấu tội phạm” là chỉ biết về hành vi phạm tội của người phạm tội đã xảy ra và không biết trước hay hứa hẹn gì với người phạm tội. Còn “Không tố giác tội phạm” là biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị thực hiện hoặc đang xảy ra nhưng chọn cách không tố giác hoặc báo với cơ quan chức năng có thẩm quyền.
– Thứ hai, khác biệt về thời điểm phạm tội:
Về hành vi “Che giấu tội phạm”: Chỉ thực hiện sau khi biết được một tội phạm khác đã xảy ra (ví dụ: A chỉ biết B phạm tội sau khi B nói với A).
– Thứ ba, cách thức thực hiện hành vi:
Về hành vi “Che giấu tội phạm”: Che giấu giấu vết, tang vật của tội phạm, cản trở việc điều tra tội phạm.
Về hành vi “Không tố giác tội phạm”: Biết nhưng không tố giác với cơ quan chức năng.
– Thứ tư, về trách nhiệm hình sự đối với người bào chữa cho hai tội trên.
Về hành vi “Che giấu tội phạm”: Người bào chữa biết và che giấu tội phạm sẽ bị xử lý hình sự nếu phạm tội.
Về hành vi “Không tố giác tội phạm”: Miễn trách nhiệm hình sự cho người bào chữa, trừ không tố giác tội xâm phạm an ninh, tội khác đặc biệt nghiêm trọng.
– Thứ năm, 02 tội có khung hình phạt khác nhau.
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Các hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội là gì?
Điều 33 BLHS quy định hệ thống hình phạt được áp dụng cho pháp nhân thương mại bị kết án bên cạnh hệ thống hình phạt đối với người phạm tội....
Cấu thành tội phạm là tất cả các yếu tố tổng hợp về dấu hiệu pháp lý đặc trưng về một tội phạm cụ thể nào đó, dấu hiệu này đã phản ánh đúng bản chất của chính tội phạm nhất định, theo đó phân biệt được tội phạm này với tội phạm...
Tục bắt vợ của người Mông có vi phạm pháp luật?
Theo luật pháp nước ta, “cướp vợ” là hành vi cưỡng ép kết hôn thuộc các hành vi cấm kết hôn được quy định tại Khoản 2, Điều 5, Luật hôn nhân và gia đình...
Vô ý phạm tội là gì? Quy định về vô ý phạm tội
Lỗi vô ý là trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có khả năng gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được hoặc trường hợp người phạm tội không thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả...
Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy
Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy được hiểu là hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa...
Xem thêm
