• Thứ hai, 23/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2125 Lượt xem

Sử dụng sim điện thoại chuyển tiếp trái pháp luật có thể bị phạm tội gì?

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong một số trường hợp thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Câu hỏi:

Bạn tôi móc nối với hai người ở Liên bang Nga sang Trung Quốc thực hiện việc kết nối các cuộc gọi điện thoại từ Nga về Việt Nam. Anh đó thuê phòng số 230 tại một nhà nghỉ ơ Trung Quốc rồi về Việt Nam nhờ người đứng tên thuê bao sử dụng hai máy điện thoại di động, sau đó mang sang Trung Quốc thực hiện việc chuyển tiếp các cuộc gọi từ Nga về Việt Nam. Anh đó đã sử dụng 10 sim di động để chuyển tiếp trái pháp luật 292.796 phút điện thoại từ Nga về Việt Nam không qua sự kiểm soát cước quốc tế, gây thiệt hại cho Nhà nước 1.268.116.000 đồng. Việc làm này của bạn tôi có phạm tội gì không? Nếu có phạm tội thì bị xử phạt như thế nào? Vợ bạn tôi biết hành vi của chồng mình nhưng không tố giác thì có bị trừng trị không?

Trả lời:

Về câu hỏi Sử dụng sim điện thoại chuyển tiếp trái pháp luật có thể bị phạm tội gì? Luật sư tư vấn hình sự trả lời bạn như sau:

Căn cứ Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội trộm cắp tài sản:

Sử dụng sim điện thoại chuyển tiếp trái pháp luật có thể bị phạm tội gì?

Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Điều 19. Không tố giác tội phạm

1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

3. Người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp không tố giác tội phạm do chính người mà mình bào chữa đã thực hiện hoặc đã tham gia thực hiện mà người bào chữa biết được khi thực hiện nhiệm vụ bào chữa, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

Căn cứ vào các quy định trên và tình tiết của vụ án, bạn của bạn đã phạm tội trộm cắp tài sản (Điều 173). Với tội này, anh đó có thể bị xử phạt phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm (khoản 4). Ngoài ra, anh đó còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng (khoản 5). Nếu vợ của anh đó biết hành vi của chồng mà không tố giác thì không bị coi là phạm tội (khoản 2 Điều 19).

Trong trường hợp cần tư vấn thêm về, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi quaTỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Nhân thân xấu là gì? Nhân thân xấu có được hưởng án treo không?

Theo quy định tại Bộ luật Hình sự và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP thì người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện mà pháp luật yêu...

Truy cứu trách nhiệm hình sự là gì năm 2025?

Trong quan hệ pháp luật hình sự, người ta hay nhắc tới thuật ngữ trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự được hiểu đơn giản là hậu quả pháp lý của việc phạm tội được áp dụng đối với người thực hiện hành vi phạm tội. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, trách nhiệm hình sự sẽ được tách ra thành hai loại là trách nhiệm có hình phạt và loại không có hình phạt (miễn hình...

Trưng cầu giám định là gì?

Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 206 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 hoặc khi xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra quyết định trưng cầu giám...

Có được báo công an khi chuyển nhầm tiền cho người khác?

Trước khi làm các thủ tục trình báo công an về việc chuyển nhầm tiền thì người chuyển khoản nhầm cần liên hệ đến ngân hàng để yêu cầu hỗ trợ nhằm thu hồi số tiền đã chuyển khoản...

Người bào chữa là gì? Người bào chữa gồm những ai?

Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào...

Xem thêm

0981.378.999
Online