Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Đặc điểm quyền sở hữu công nghiệp 
  • Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2736 Lượt xem

Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Đặc điểm quyền sở hữu công nghiệp 

Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Đối tượng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp? Để có câu trả lời, quý độc giả vui lòng tham khảo bài viết sau đây.

Thuật ngữ “sở hữu công nghiệpđược dùng để chỉ các loại quyền tài sản đối với thành quả lao động sáng tạo trí tuệ của con người trong lĩnh vực công nghiệp, kinh doanh và thương mại.

Đối tượng của sở hữu công nghiệp liên quan đến sáng chế, giải pháp hữu ích, tức là giải pháp cho các vấn đề kỹ thuật hay là kiểu dáng công nghiệp, tức là những sáng tạo mang tính thẩm mỹ xác định hình dáng bên ngoài của các sản phẩm công nghiệp. Sở hữu công nghiệp còn liên quan đến nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại, chỉ dẫn địa lý (chỉ dẫn nguồn gốc và tên gọi xuất xứ hàng hóa) cũng như liên quan đến quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Ở đây, khía cạnh sáng tạo trí tuệ – tuy vẫn có – song không quyết định như các đối tượng kia, mà yếu tố quyết định ở đây là các đối tượng của sở hữu công nghiệp này căn bản là những dấu hiệu chuyển tải thông tin tới người tiêu dùng, đặc biệt là về các sản phẩm và dịch vụ được chào bán trên thị trường, và việc bảo hộ nhằm chống lại việc sử dụng không được sự cho phép những dấu hiệu có khả năng lừa dối người tiêu dùng. Hay nói cách khác đằng sau sự bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp với các đối tượng này chính là uy tín của doanh nghiệp. Trong khi sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh được khai thác tại nhà máy công nghiệp thì nhãn hiệu, chỉ dẫn thương mại, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không chỉ có ích đối với công nghiệp mà còn và chủ yếu là có ích đối với thương mại?

Quyền sở hữu công nghiệp là gì? 

Hiện nay, chưa có định nghĩa chính thức nào về thuật ngữ này. Công ước Paris năm 1883 về Bảo hộ sở hữu công nghiệp lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ này theo cách thức liệt kê các đối tượng liên quan tại Khoản 1 Điều 1:

“Đối tượng bảo hộ sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ, tên thương mại, chỉ dẫn nguồn gốc hoặc tên gọi xuất xứ, và chống cạnh tranh không lành mạnh”.

Khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 cũng đưa ra khái niệm chung về sở hữu công nghiệp nhằm liệt kê các đối tượng sở hữu công nghiệp cụ thể:

Quyền sở hữu công nghiệp quyền của tổ chức, nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa , mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu quyền chống cạnh tranh không lành mạnh

Về bản chất, quyền sở hữu công nghiệp cũng giống như các quyền, sở hữu trí tuệ khác là quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp chứ không phải quyền đối với sản phẩm/vật mang các đối tượng sở hữu công nghiệp đó. Ví dụ: khi bạn mua một cái máy giặt về sử dụng, bạn có quyền sở hữu đối với cái máy giặt đó, bạn được quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt chiếc máy giặt nhưng vì chiếc máy giặt lại được sản xuất dựa trên rất nhiều các sáng chế với tư cách là đối tượng sở hữu công nghiệp cho nên bạn không được quyền sử dụng sáng chế về máy giặt đó nếu chưa có sự đồng ý của chủ sở hữu sáng chế. Hay nói cách khác bạn có thể cho mượn, tặng cho hoặc bán lại cái máy giặt đó nhưng không được phép sản xuất máy giặt được bảo hộ vì đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở đây không phải bản thân cái mặt giặt với tư cách là một vật, một tài sản hữu hình cụ thể mà đối tượng được bảo hộ là quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế về máy giặt.

Như vậy, sáng chế này cũng như các đối tượng khác của quyền sở hữu công nghiệp chính là hình thức thể hiện của sáng tạo trí tuệ và mang đặc tính vô hình, phi vật chất, tồn tại dưới dạng các thông tin, tri thức chứa đựng nhận thức về tự nhiên, xã hội, các hiện tượng… Các đối tượng sở hữu công nghiệp mang đặc tính của loại hàng hóa phi vật chất nhưng vẫn có thể xác định được về bản chất, phạm vi, chức năng… chúng độc lập tồn tại và phân biệt được với các đối tượng khác dưới một hình thức vật chất nhất định thông qua các phương tiện như ngôn ngữ, hình vẽ, ảnh chụp… tùy theo từng thể loại (sáng chế về máy giặt được thể hiện thông qua các tư liệu sáng chế như bản mô tả sáng chế, điểm yêu cầu bảo hộ…).

Đặc điểm quyền sở hữu công nghiệp 

Quyền sở hữu công nghiệp mang đặc điểm của các quyền sở hữu trí tuệ như sau:

Thứ nhất, đối tượng sở hữu công nghiệp phải sản phẩm sáng tạo trí tuệ của con người.

Quyền sở hữu công nghiệp được ghi nhận nhằm bảo vệ các thành quả sáng tạo đó. Tất cả những gì thuộc về tự nhiên mà không phải do con người tạo ra đều không được bảo hộ tuy nhiên không loại trừ việc con người ứng dụng các quy luật tự nhiên để tạo ra các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp. Sự sáng tạo này phải mang dấu ấn của người sáng tạo nghĩa là không được trùng hay tương tự với những gì có trước đã được bảo hộ. Ví dụ một dấu hiệu được coi là không có khả năng phân biệt và không được bảo hộ là nhãn hiệu nếu dấu hiệu đó trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự.

Thứ hai, quyền sở hữu công nghiệp tạo ra cho chủ thể quyền độc quyền khai thác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quyền ngăn cản người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó.

Hành vi sử dụng có thể bao gồm sản xuất sản phẩm, khai thác công dụng sản phẩm, lưu thông, quảng cáo nhằm để bán, nhập khẩu sản phẩm có đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ…Tuy nhiên, lưu ý độc quyền ở đây là các độc quyền pháp lý chứ không phải là các độc quyền kinh tế. Ngoài ra, chủ sở hữu đối tượng quyền sở hữu công nghiệp trong chừng mực nào đó vẫn phải tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (như quyền của người sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp…), lợi ích công cộng (chủ sở hữu sáng chế có thể bị bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế nhằm phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho nhân dân hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của xã hội), các nghĩa vụ mà chủ sở hữu phải thực hiện (như nghĩa vụ nộp lệ phí để duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp) và các nghĩa vụ pháp lý khác có liên quan trong quá trình khai thác, sử dụng, định đoạt đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.

Thứ ba: Quyền sở hữu công nghiệp mang tính chất tạm thời.

Hay nói cách khác, quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ có thời hạn, sau thời hạn bảo hộ, các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp thuộc về miền công cộng, toàn thể xã hội có quyền sử dụng các đối tượng này trong ứng dụng nghiên cứu khoa học, lao động và sản xuất tạo ra các phúc lợi xã hội để bù lại khoảng thời gian đã dành độc quyền khai thác sử dụng cho chủ sở hữu đối tượng quyền sở hữu công nghiệp. Thông thường một sáng chế được bảo hộ trong hai mươi năm, thời hạn này đối với giải pháp hữu ích là mười năm…

Thứ : Quyền sở hữu công nghiệp mang tính lãnh thổ.

Chủ thể quyền xác lập quyền hay có căn cứ xác lập quyền ở đâu thì chỉ được thực thi quyền của mình tại lãnh thổ tương ứng theo quy định của pháp luật quốc gia hoặc các điều ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên. Chính vì thế, chủ thể quyền sở hữu công nghiệp muốn bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp của mình ở nước nào thì phải đăng ký xin cấp văn bằng bảo hộ ở nước đó, đặc biệt nên làm điều này trước khi đưa các đối tượng sở hữu công nghiệp vào thương mại hóa tại lãnh thổ nước đó.

Thứ năm: Vnội dung quyền của quyền sở hữu công nghiệp:

Khác với quyền sở hữu tài sản thông thường trong pháp luật dân sự, xuất phát từ chỗ đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là vô hình, mang bản chất là thông tin nên có các đặc điểm của một loại hàng hóa công cộng, cùng một lúc nhiều người có thể biết được “thông tin” này mà không cần có”. Các tài sản trí tuệ được truyền tải đi rất nhanh, cùng một lúc hiện diện ở nhiều nơi, do nhiều người cùng sử dụng, thậm chí vượt ngoài biên giới quốc gia, mà lại không hề ảnh hưởng gì đến khả năng sử dụng tối ưu và việc sử dụng thông tin đối tượng sở hữu công nghiệp của người này không loại trừ việc sử dụng của người khác vì không ai có khả năng chiếm dụng nó”.

Nếu chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp muốn chiếm dụng chỉ bằng cách giữ bí mật, nhưng loại tài sản trí tuệ này chỉ thực sự tạo ra lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu nếu nó được mang ra khai thác, sử dụng, càng nhiều người khai thác, sử dụng thì càng mang lại lợi nhuận cho chủ thể quyền. Do vậy, quyền sở hữu công nghiệp chỉ gồm quyền sử dụng và định đoạt. Ngoài ra, quyền sở hữu công nghiệp bao gồm cả quyền nhân thân và quyền tài sản áp dụng cho hai loại chủ thể dựa trên đặc điểm của nền sản xuất công nghiệp.

Theo đó, quyền nhân thân quyền của tác giả trực tiếp sáng tạo các đối tượng sở hữu công nghiệp, bao gồm các quyền được ghi tên là tác giả trong văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, được nêu tên là tác giả trong các tài liệu công bố, giới thiệu về các đối tượng sở hữu công nghiệp. Quyền tài sản của tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp là quyền nhận thù lao. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, người đầu tư lớn cho sản xuất, nắm giữ các quyền tài sản quan trọng (độc quyền sở hữu công nghiệp) như sử dụng, cho phép người khác sử dụng, ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp.

Thứ sáu: quyền sở hữu công nghiệp khả năng trao đổi.

Chủ sở hữu có thể chuyển nhượng (chuyển giao quyền sở hữu) hay chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp cho người khác (không chuyển giao quyền sở hữu). Xuất phát từ đặc điểm quyền năng chiếm hữu đối với quyền sở hữu công nghiệp bị khiếm khuyết nên chủ thể quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp cùng lúc cho nhiều người có nhu cầu và được nhận phí chuyển giao. Đây chính là một lợi thế trong việc khai thác các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp.

Các đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp?

Các đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý. Để hiểu rõ hơn chúng tôi sẽ giới thiệu kỹ hơn về 07 đối tượng này.

Thứ nhất: Sáng chế

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Đăng ký sáng chế là một trong những thủ tục cần thiết để bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

Một sáng chế muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể:

– Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có tính mới:

+ Có trình độ sáng tạo

+ Có khả năng áp dụng công nghiệp

– Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện: Có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp.

Thứ hai: Kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp giữa những yếu tố này.

>>>>>>> Tham khảo bài viếtĐăng ký kiểu Dáng công nghiệp

Thứ ba: Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

Đây là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn. Và Thiết kế bố trí muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

– Có tính nguyên gốc

– Có tính mới thương mại

Thứ tư: Nhãn hiệu

Đây là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

– Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

>>>>>> Tham khảo bài viết: Đăng ký nhãn hiệu

Thứ năm: Tên thương mại

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Tên thương mại muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định như Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

>>>>>> Tham khảo bài viết: Đăng ký tên thương mại

Thứ sáu: Chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Cũng tương tự như những đối tượng trên thì Chỉ dẫn địa lý muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định, cụ thể:

– Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý.

– Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

Thứ bảy: Bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh. Giống như những đối tượng trên thì Bí mật kinh doanh muốn được bảo hộ phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

– Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

– Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

– Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Hoàng Phi về Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Khách hàng tham khảo thông tin bài viết, có vướng mắc thông tin xin vui lòng liên hệ tổng đài hỗ trợ pháp luật: 1900.6557 để nhận được sự trợ giúp nhiệt tình của các tư vấn viên.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (8 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mua nhà vi bằng có làm sổ hồng được không?

Vi bằng không có giá trị thay thế cho hợp đồng được công chứng, chứng thực. Việc mua nhà bằng cách lập vi bằng là không Đúng với quy định của pháp...

Vi bằng nhà đất có giá trị bao lâu?

Hiện nay, pháp luật không có quy định về thời hạn giá trị sử dụng của vi bằng. Tuy nhiên, bản chất khi lập vi bằng được hiểu lập là để ghi nhận sự kiện, hành vi có thật bởi chủ thể có thẩm quyền do Nhà nước quy định và được đăng ký tại Sở Tư...

Mua xe trả góp có cần bằng lái không?

Với hình thức mua xe trả góp, người mua có thể dễ dàng sở hữu một chiếc xe mà không cần có sẵn quá nhiều...

Không có giấy phép lái xe có đăng ký xe được không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, người mua xe hoàn toàn có quyền thực hiện các thủ tục đăng ký xe máy và pháp luật cũng không quy định bất kỳ độ tuổi cụ thể nào mới có thể được đứng tên xe. Do vậy, Ngay cả khi bạn chưa có bằng lái, bạn vẫn có thể thực hiện đăng ký xe bình...

Phí công chứng hợp đồng thuê nhà hết bao nhiêu tiền?

Theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 thì việc thuê nhà bắt buộc phải lập thành hợp đồng nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trừ khi các bên có nhu...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi