Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Hành Chính Quy định lễ phục công an nhân dân

Quy định lễ phục công an nhân dân

Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt của Đảng Cộng sản Việt Nam và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là lực lượng xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trực tự và an toàn xã hội.

Công an nhân dân luôn được coi là một trong những ngành nghề cao quý trong xã hội hiện nay. Do vậy, qua bài viết này hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về Quy định lễ phục công an nhân dân.

Công an nhân dân là gì?

Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt của Đảng Cộng sản Việt Nam và của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là lực lượng xung kích trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trực tự và an toàn xã hội.

Theo quy định thì lực lượng công an nhân dân được đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản lý nhà nước của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ công an theo nguyên tắc tổ chức tập trung, thống nhất, chuyên sâu, tinh gọn và phân bổ theo cấp hành chính từ trung ương đến cơ sở.

Công an nhân dân có chức năng quan trọng là tham mưu cho Đảng, Nhà nước trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, tham gia các hoạt động đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và những hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn của xã hội.

Nhiệm vụ và quyền hạn của công an nhân dân

– Tiến hành thu thập các thông tin, phân tích, đánh giá, qua đó dự báo tình hình và đưa ra các đề xuất với Đảng, Nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật, chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đồng thời tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm, tham gia các hoạt động thẩm định, đánh giá tác động về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội đối với những quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội.

– Phối hợp chắc chẽ nhằm thực hiện các nhiệm vụ trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm nhằm tiến với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội

– Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể nhằm đạt được hiệu quả cao trong công tác bảo vệ an ninh, các hoạt động quốc phòng và đối ngoại.

– Chủ động trong việc phòng, ngừa, phát triển, ngăn chặn và đấu tranh đánh bại những âm mưu, hoạt động mang tính xâm phạm đến an ninh quốc gia, loại trừ những nguy cơ đe dọa đến an ninh quốc gia, bảo vệ Đảng và Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ nền độc lập dân tộc, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

– Tham gia bảo vệ an ninh chính trị, thông tin trong các lĩnh vực tư tưởng, văn hóa, kinh tế, quốc phòng, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền tự do dân chủ của công dân Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, đơn vị, cá nhân.

– Thực hiện các hoạt động tình báo khác theo quy định của pháp luật hiện hành

– Thực hiện quản lý trong hoạt động thi hành án hình sự, quản lý trại giam, các cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, trại tạm giam, nhà tạm giữ, tiến hành tổ chức thi hành các bản án, quyết định hình sự, biện pháp tư pháp, thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ khác theo quy định của luật

– Thực hiện hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội, xử phạt hành chính và đồng thời áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhằm bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình thực hiện các quyết định mang tính cưỡng chế khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền

– Quản lý các vấn đề liên quan đến cư trú, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước công dân, con dấu cho các tổ chức, doanh nghiệp, an toàn giao thông, trật tự công cộng, quản lý các vũ khí, vật liệu gây cháy nổ, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành

– Tiến hành triển khai các hoạt động liên quan đến hướng dẫn, huấn luyện mang tính nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đối tượng là lực lượng bảo vệ dân phố, dân phòng, bảo vệ tại các cơ quan, doanh nghiệp

– Lực lượng công an nhân dân có quyền sử dụng các vũ khí, vật liệu nổ hay các công cụ hỗ trợ để tấn công, truy bắt tôi phạm, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật khác, đồng thời để phòng vệ chính đáng.

Quy định lễ phục công an nhân dân

Tại Điều 27 Thông tư 17/2012/TT-BCA quy định về Điều lệnh nội vụ Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành, mặc lễ phục Công an nhân dân được quy định như sau:

” 1. Cán bộ, chiến sĩ mặc lễ phục Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là lễ phục) trong các trường hợp sau:

a) Dự Đại hội Đảng các cấp; dự Đại hội các tổ chức chính trị, xã hội;

b) Dự buổi khai mạc và bế mạc các kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Dự lễ đón tiếp lãnh đạo Đảng, Nhà nước và khách quốc tế;

d) Cán bộ, chiến sĩ của đơn vị hoặc cá nhân được tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, nhận Huy hiệu Đảng mặc lễ phục thu đông Công an nhân dân tại buổi lễ đón nhận;

đ) Cán bộ, chiến sĩ được thăng cấp bậc hàm, vinh danh học hàm, học vị khoa học tại buổi lễ đón nhận;

e) Dự lễ mít tinh kỷ niệm do các đơn vị, địa phương trong và ngoài lực lượng Công an tổ chức;

g) Dự Đại hội thi đua toàn quốc, Đại hội thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân và Hội nghị điển hình tiên tiến Công an các đơn vị, địa phương;

h) Dự lễ tang cấp Nhà nước.

2. Mặc lễ phục trong các trường hợp khác do trưởng ban tổ chức hoặc thủ trưởng đơn vị quyết định.

3. Cán bộ, chiến sĩ khi mặc lễ phục Công an nhân dân phải đeo huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước (nếu có); huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước đeo ở ngực áo bên trái, theo thứ tự từ phải qua trái, hạng bậc cao bên trên, hạng bậc thấp bên dưới; đeo dây đủ cuống, dải và thân huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước khi dự lễ do Nhà nước tổ chức, dự Đại hội thi đua, hội nghị điển hình tiên tiến, gặp mặt truyền thống; đeo cuống huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự nhà nước khi mặc lễ phục trong các trường hợp khác; đeo Huy hiệu Đảng (nếu có) khi tham gia Đại hội Đảng các cấp; phải đeo số hiệu Công an nhân dân.”

Theo đó, lễ phục của lực lượng Công an nhân dân được quy định như sau:

– Về màu sắc: Toàn bộ mũ, đồng phục đều có màu be hồng

– Mũ Kêpi: Có quai tết màu vàng, riêng mũ cấp tướng thì mặt trên lưỡi trai sẽ được gắn theo cánh tùng màu vàng

– Về đồng phục xuân hẹ:

+ Quần áo: Được may kiểu vecton, cổ áo hình chữ K, tay ngắn, thân trước có 4 túi đối với áo nam, 2 túi đối vứi áo nữ, dây chiến thắng được đeo dưới cấp hiệu vai bên phải

+ Cúc áp có màu vàng, mặt cúc cấp tướng sẽ có hình Quốc huy nổi, cấp tá và cấp úy có hình ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa

– Về đồng phục thu đông:

+ Quần áo, cúc: Tương tự giống đồng phục xuân hè

+ Tất màu mạ non, giày da màu đen, ngắn cổ.

Với nội dung bài viết phía trên, chúng tôi đã giải thích cho Quý khách về Quy định lễ phục công an nhân dân. Nếu còn gì thắc mắc về vấn đề này thì Qúy khách hãy liên hệ đến chúng tôi để được hỗ trợ trực tiếp.

Đánh giá bài viết:

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT