• Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2595 Lượt xem

Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự mới nhất về việc kê biên tài sản

Kê biên tài sản là một trong những biện pháp cưỡng chế của tố tụng hình sự nhằm bảo đảm cho việc thi hành án về tịch thu tài sản, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại được thuận lợi

1. Khái niệm kê biên tài sản theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Điều 128 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định như sau:

“-  Kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.

–  Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.

–  Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

–  Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt những người:

a) Bị can, bị cáo hoặc người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;

b) Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên;

c) Người chứng kiến.

Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên. Ý kiến, khiếu nại của những người quy định tại điểm a khoản này liên quan đến việc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên.

Biên bản kê biên được lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho người được quy định tại điểm a khoản này sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án”.

Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự mới nhất về việc kê biên tài sản

Kê biên tài sản

2. Bình luận và phân tích về kê biên tài sản theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

–  Kê biên tài sản là một trong những biện pháp cưỡng chế của tố tụng hình sự nhằm bảo đảm cho việc thi hành án về tịch thu tài sản, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại được thuận lợi. Do đó, việc kê biên tài sản phải được tiến hành khẩn trương ngay từ giai đoạn điều tra, và lệnh kê biên tài sản của cơ quan điều tra phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp biết trựớc khi thi hành.

–  Người bị kê biên tài sản là bị can, bị cáo phạm một tội mà Bộ luật hình sự quy định có thể bị tịch thu tài sản hoặc phạt tiền và người phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

–  Trong quá trình kê biên, chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị tịch thu, phạt tiền hoặc bồi thường thiệt hại.

–  Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản (nếu bị can, bị cáo đang được tại ngoại) bảo quản. Trong trường hợp bị can, bị cáo đang bị tạm giữ, tạm giam thì tài sản bị kê biên được giao cho thân nhân của họ (như bố, mẹ, anh chị em đã thành niên…) bảo quản.

–  Trong biên bản kê biên tài sản phải ghi rõ những khiếu nại của đương sự, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên.

–  Trong trường hợp xét thấy việc kê biên không còn cần thiết thì người có thẩm quyền quyết định kê biên tài sản có thể quyết định huỷ bỏ lệnh kê biên tài sản. Đó là các trường hợp:

+ Bị can, bị cáo hoặc người có trách nhiệm đã hoàn thành việc bồi thường thiệt hại;

+ Đã đình chỉ điều tra vụ án hoặc đối với bị can có tài sản bị kê biên;

+ Bị can bị kê biên tài sản đã được cơ quan tiến hành tố tụng quyết định thay đổi tội danh mà tội danh mới đó theo quy định của luật hình sự thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. tịch thu tài sản hoặc phạt tiền.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Đặt cọc là gì?

Pháp luật cũng không quy định thỏa thuận đặt cọc có phải bắt buộc được công chứng, chứng thực hay không, tùy vào sự thỏa thuận của các bên. Song để đảm bảo quyền lợi chủ thể tham gia đặt cọc các bên nên thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy...

Thủ tục mở nhà hàng ăn uống có thuê đầu bếp nước ngoài

Em có ý định mở một nhà hàng ăn uống và có thuê đầu bếp nước ngoài (đầu bếp người Hàn Quốc). Để thuận tiện trong công việc hàng ngày, trông coi tài sản nhà hàng và tiết kiệm chi phí, em đã bố trí cho đầu bếp ngủ tại nhà hàng (có phòng ngủ đầy đủ tiện nghi). Vậy, em xin hỏi Luật sư trước khi kinh doanh thì em cần phải làm những thủ tục...

Bị công ty xuất khẩu lao động không trả tiền cọc thì phải làm thế nào?

Tôi và 6 người nữa tham gia chương trình đào tạo nguồn nhân lực đi Nhật bản do một trung tâm tổ chức, đã kí hợp đồng và đặt cọ 50 triệu đồng. Đến nay đã hết hạn hợp đồng mà họ không trả tiền cho chúng tôi, chúng tôi phải làm sao để đòi lại tiền cọc? có dấu hiệu tội lừa đảo ở đây...

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

Điều 178 là một điều luật mới được bổ sung của BLLĐ năm 2019, áp dụng cho cả công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền....

Thay đổi mâm xe máy có bị phạt không?

Việc tự ý thay đổi mâm xe máy sẽ bị phạt hành chính theo quy định, thay đổi mâm xe là hoạt động làm thay đổi kết cấu, hình dáng và màu sắc của bộ phận thuộc khung xe máy,...

Xem thêm

0981.378.999
Online